MỤC LỤC
- 1. Trình tự thực hiện gia hạn
- Bước 1. Thực hiện kê khai thuế theo quy định
- Bước 2. Gửi Văn bản đề nghị gia hạn
- Bước 3. Thời hạn nộp Văn bản đề nghị gia hạn
- Bước 4. Cơ quan thuế thực hiện gia hạn
- Bước 5. Nộp thuế sau thời gian gia hạn
- 2. Trách nhiệm của người nộp thuế
- 3. Xử lý trong một số trường hợp đặc biệt
- 4. Xử lý trường hợp không đủ điều kiện được gia hạn
- 5. Quy định đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn ODA
- 6. Xử lý tiền chậm nộp
- 1. Không tính tiền chậm nộp
- 2. Điều chỉnh tiền chậm nộp
- 7. Hiệu lực thi hành
Bài viết tóm tắt trình tự, thủ tục và trách nhiệm của người nộp thuế khi thực hiện gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP:
- Trình tự 5 bước thực hiện gia hạn và trách nhiệm của người nộp thuế;
- Xử lý trong một số trường hợp đặc biệt và trường hợp không đủ điều kiện được gia hạn;
- Quy định đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn ODA;
- Xử lý tiền chậm nộp và hiệu lực thi hành.
1. Trình tự thực hiện gia hạn
Bước 1. Thực hiện kê khai thuế theo quy định
Người nộp thuế vẫn phải:
- Kê khai thuế GTGT theo tháng hoặc quý;
- Kê khai thuế TNCN (đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) theo quy định;
- Kê khai các nghĩa vụ thuế khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Lưu ý: Người nộp thuế chưa phải nộp số thuế thuộc diện được gia hạn trong thời gian gia hạn theo Nghị định.
Bước 2. Gửi Văn bản đề nghị gia hạn
Người nộp thuế gửi Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất (Mẫu tại Phụ lục II Nghị định 245/2026/NĐ-CP) đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Hình thức nộp:
- Điện tử;
- Nộp trực tiếp;
- Gửi qua dịch vụ bưu chính.
Lưu ý:
- Chỉ nộp một (01) Văn bản đề nghị gia hạn cho toàn bộ các khoản thuế và tiền thuê đất thuộc diện được gia hạn.
- Trường hợp phát hiện sai sót, người nộp thuế được gửi Văn bản đề nghị gia hạn thay thế.
Bước 3. Thời hạn nộp Văn bản đề nghị gia hạn
| Nội dung | Quy định |
|---|---|
| Thời điểm nộp | Cùng thời điểm nộp hồ sơ khai thuế tháng hoặc quý |
| Trường hợp chưa nộp cùng hồ sơ khai thuế | Được nộp bổ sung nhưng chậm nhất ngày 02/11/2026 |
| Nộp sau ngày 02/11/2026 | Không được gia hạn |
Bước 4. Cơ quan thuế thực hiện gia hạn
Sau khi tiếp nhận Văn bản đề nghị gia hạn:
- Cơ quan thuế thực hiện gia hạn đối với toàn bộ các khoản thuế và tiền thuê đất thuộc diện được gia hạn.
- Trường hợp người nộp thuế thuộc nhiều cơ quan thuế quản lý thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm truyền thông tin Văn bản đề nghị gia hạn cho cơ quan thuế quản lý có liên quan.
- Việc gia hạn được cập nhật trên Hệ thống thông tin quản lý thuế.
Lưu ý: Cơ quan thuế không phải thông báo cho người nộp thuế về việc chấp nhận gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất
Bước 5. Nộp thuế sau thời gian gia hạn
Người nộp thuế phải nộp đầy đủ số thuế và tiền thuê đất được gia hạn theo đúng thời hạn quy định tại Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP.
2. Trách nhiệm của người nộp thuế
- Tự xác định thuộc đối tượng được gia hạn.
- Kê khai thuế đúng quy định.
- Gửi Văn bản đề nghị gia hạn đúng thời hạn.
- Nộp đầy đủ số thuế và tiền thuê đất khi hết thời gian gia hạn.
3. Xử lý trong một số trường hợp đặc biệt
| Trường hợp | Xử lý |
|---|---|
| Khai bổ sung trước khi hết thời gian gia hạn làm tăng số thuế phải nộp | Được gia hạn đối với phần tăng thêm |
| Khai bổ sung sau khi hết thời gian gia hạn | Không được gia hạn phần tăng thêm |
| Nộp Văn bản đề nghị gia hạn sau ngày 02/11/2026 | Không được gia hạn |
| Đã nộp thuế, tiền thuê đất trước ngày Nghị định có hiệu lực | Không điều chỉnh lại |
4. Xử lý trường hợp không đủ điều kiện được gia hạn
| Thời điểm phát hiện | Xử lý theo quy định |
|---|---|
| Trong thời gian gia hạn | Trường hợp cơ quan thuế có căn cứ xác định người nộp thuế không thuộc đối tượng được gia hạn, cơ quan thuế sẽ ban hành văn bản thông báo không chấp nhận gia hạn. Người nộp thuế phải nộp đủ số thuế, tiền thuê đất và tiền chậm nộp phát sinh trong thời gian đã được gia hạn. |
| Sau khi hết thời gian gia hạn | Trường hợp qua thanh tra, kiểm tra, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định người nộp thuế không thuộc đối tượng được gia hạn, người nộp thuế phải nộp đủ số thuế, tiền thuê đất còn thiếu, đồng thời phải nộp tiền chậm nộp và các khoản xử phạt (nếu có) theo quy định của pháp luật. |
5. Quy định đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn ODA
Đối với các công trình, hạng mục công trình xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoặc dự án sử dụng vốn ODA thuộc diện chịu thuế GTGT:
Khi thực hiện thủ tục thanh toán với Kho bạc Nhà nước, chủ đầu tư phải gửi kèm một trong các tài liệu sau:
- Thông báo của cơ quan thuế về việc đã tiếp nhận Văn bản đề nghị gia hạn của nhà thầu; hoặc
- Văn bản đề nghị gia hạn có xác nhận (dấu tiếp nhận) của cơ quan thuế.
Trên cơ sở hồ sơ này, Kho bạc Nhà nước tạm thời không thực hiện khấu trừ thuế GTGT trong thời gian được gia hạn.
Khi hết thời gian gia hạn, nhà thầu có trách nhiệm nộp đầy đủ số thuế GTGT đã được gia hạn theo quy định.
6. Xử lý tiền chậm nộp
1. Không tính tiền chậm nộp
Trong thời gian được gia hạn, không tính tiền chậm nộp đối với các khoản thuế và tiền thuê đất thuộc diện được gia hạn, bao gồm cả các trường hợp:
- Nộp Văn bản đề nghị gia hạn sau thời điểm nộp hồ sơ khai thuế nhưng vẫn trong thời hạn quy định.
- Khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp của kỳ được gia hạn.
- Cơ quan nhà nước qua thanh tra, kiểm tra xác định số thuế phải nộp tăng thêm thuộc kỳ được gia hạn.
2. Điều chỉnh tiền chậm nộp
Trường hợp Hệ thống thông tin quản lý thuế đã tính tiền chậm nộp đối với các khoản thuộc diện được gia hạn thì cơ quan thuế thực hiện điều chỉnh hoặc hủy số tiền chậm nộp đã tính theo quy định.
7. Hiệu lực thi hành
| Nội dung | Quy định |
|---|---|
| Hiệu lực | Nghị định 245/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 27/6/2026 đến hết 30/12/2026. |
| Sau thời gian gia hạn | Thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. |
| Lưu ý | Các khoản thuế, tiền thuê đất đã nộp trước 27/6/2026 thuộc diện được gia hạn không được điều chỉnh hoặc gia hạn lại. |
Tác giả: Ban Biên Tập Global Auditing
Ngày xuất bản: 03/07/2026
Email: info@globalauditing.com
Hotline: (84-28) 62 998 263/64
Website: www.globalauditing.com

(84-28) 62 998 263/4
info@globalauditing.com




