Ngày 02/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.
Dưới đây là tổng hợp các nội dung chi tiết Nghị định 310/2025/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn:
MỤC LỤC
- 1. Khái niệm vi phạm hành chính về thuế
- 2. Giải thích trường hợp bất khả kháng
- 3. Đối tượng bị xử phạt
- 4. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
- 5. Tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng trong lĩnh vực thuế, hóa đơn
- 6. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
- 7. Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
- 8. Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn đăng ký thuế và thông báo
- 9. Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
- 10. Mức phạt tiền – Hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định
- 11. Mức phạt tiền – Hành vi không lập hóa đơn theo quy định
- 12. Xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với tổ chức, cá nhân liên quan
- 13. Lập biên bản vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
- 14. Các mẫu biên bản và quyết định
- 15. Điều khoản chuyển tiếp
- 16. Hiệu lực thi hành
1. Khái niệm vi phạm hành chính về thuế
Sửa đổi, bổ sung khoản 1; bổ sung khoản 10 vào Điều 2 như sau:
Vi phạm hành chính về thuế là hành vi có lỗi do tổ chức, cá nhân thực hiện vi phạm quy định của pháp luật về quản lý thuế, pháp luật về thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu (tiền sử dụng đất; tiền thuê đất, thuê mặt nước; tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước; lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; các khoản thu theo quy định pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp) mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.
Căn cứ pháp lý: Điểm a, Khoản 1 Điều 1 - Nghị định 310/2025/NĐ-CP.
2. Giải thích trường hợp bất khả kháng
Lần đầu tiên được quy định rõ trong NĐ 310/2025. Các trường hợp bất khả kháng bao gồm: thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, chiến tranh, bạo loạn, đình công hoặc sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và người nộp thuế không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.
Căn cứ pháp lý: Điểm b, Khoản 1 Điều 1 - Nghị định 310/2025/NĐ-CP.
3. Đối tượng bị xử phạt
Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 3 như sau:
- Trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện các nghĩa vụ về thuế mà pháp luật về thuế, quản lý thuế quy định nghĩa vụ, trách nhiệm của bên được ủy quyền phải thực hiện thay người nộp thuế thì nếu bên được ủy quyền có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này thì tổ chức, cá nhân được ủy quyền bị xử phạt theo Nghị định này.
- Trường hợp theo quy định của pháp luật về thuế và quản lý thuế, tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ đăng ký thuế, khai, nộp thuế thay người nộp thuế mà tổ chức, cá nhân đăng ký thuế, khai, nộp thuế thay có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này thì tổ chức, cá nhân đăng ký thuế, khai, nộp thuế thay bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định tại Nghị định này.
- Trường hợp theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu, đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai có nghĩa vụ đăng ký thuế, nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung, đơn vị hợp thành được Tập đoàn giao trách nhiệm gửi thông báo đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai và danh sách các đơn vị hợp thành thuộc đối tượng áp dụng Nghị quyết số 107/2023/QH15 có hành vi vi phạm hành chính tại Nghị định này thì bị xử phạt theo quy định tại Nghị định này.
Căn cứ pháp lý: Điểm a, Khoản 2 Điều 1 - Nghị định 310/2025/NĐ-CP.
4. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
Sửa đổi điểm a, b, c khoản 3; bổ sung điểm đ, e, g vào khoản 3 Điều 5 như sau:
- Trường hợp cùng một ngày người nộp thuế khai sai một hoặc nhiều chỉ tiêu trên các hồ sơ thuế thì hành vi khai sai thuộc trường hợp xử phạt về thủ tục thuế chỉ bị xử phạt về một hành vi khai sai chỉ tiêu trên hồ sơ thuế có khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
- Trường hợp cùng một ngày người nộp thuế chậm nộp nhiều hồ sơ khai thuế của cùng một sắc thuế thì chỉ bị xử phạt về một hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế có khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
- Trường hợp trong số hồ sơ khai thuế chậm nộp có hồ sơ khai thuế chậm nộp thuộc trường hợp trốn thuế thì tách riêng để xử phạt về hành vi trốn thuế.
- Trường hợp cùng một ngày người nộp thuế chậm nộp nhiều thông báo, báo cáo cùng loại về hóa đơn thì người nộp thuế bị xử phạt về một hành vi chậm nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn có khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện quy định tại Nghị định này.
- Trường hợp người nộp thuế thực hiện nhiều hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm, các hành vi vi phạm còn trong thời hiệu xử phạt và bị xử phạt trong một vụ việc vi phạm hành chính thì chỉ bị xử phạt về một hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm có khung tiền phạt tương ứng với số lượng hóa đơn đã lập không đúng thời điểm theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này.
- Trường hợp người nộp thuế thực hiện nhiều hành vi không lập hóa đơn, các hành vi vi phạm còn trong thời hiệu xử phạt và bị xử phạt trong một vụ việc vi phạm hành chính thì chỉ bị xử phạt về một hành vi không lập hóa đơn có khung tiền phạt tương ứng với số lượng hóa đơn đã lập không đúng thời điểm theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định này.
- Trường hợp người nộp thuế khai sai nhiều chỉ tiêu trên một hồ sơ thuế thuộc trường hợp bị xử phạt về thủ tục thuế thì chỉ bị xử phạt về một hành vi khai sai chỉ tiêu trên hồ sơ thuế có khung tiền phạt cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
- Trường hợp người nộp thuế khai sai nhiều chỉ tiêu trên một hồ sơ thuế vừa thuộc trường hợp bị xử phạt về thủ tục thuế, vừa thuộc trường hợp bị xử phạt theo Điều 16 hoặc Điều 17 Nghị định này thì chỉ bị xử phạt về một hành vi theo Điều 16 hoặc Điều 17 Nghị định này.
Căn cứ pháp lý: Khoản 3 Điều 1 - Nghị định 310/2025/NĐ-CP.
5. Tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng trong lĩnh vực thuế, hóa đơn
Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 như sau:
Vi phạm hành chính có quy mô lớn theo điểm l khoản 1 Điều 10 Luật Xử lý vi phạm hành chính được xác định trong các trường hợp sau:
- Thực hiện một hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn với số lượng từ 10 số hóa đơn trở lên đối với các hành vi quy định tại khoản 2 Điều 22, Điều 26 và Điều 27 của Nghị định này;
- Thực hiện một hành vi trốn thuế quy định tại Điều 17 của Nghị định này với số tiền thuế trốn từ 100.000.000 đồng trở lên đối với các trường hợp chuyển hồ sơ vi phạm để xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 63 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Căn cứ pháp lý: Khoản 4 Điều 1 - Nghị định 310/2025/NĐ-CP.
6. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn; thời hạn được coi là chưa bị xử phạt; thời hạn truy thu thuế
Sửa đổi, bổ sung điểm c, d khoản 1; sửa đổi, bổ sung điểm a, b khoản 2 Điều 8 như sau:
- Hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn đang được thực hiện là các hành vi quy định tại khoản 3 Điều 24; điểm b khoản 3 Điều 25; điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 27; điểm b khoản 5 Điều 29; điểm b khoản 3 Điều 30 Nghị định này.
- Hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản này là hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày thực hiện hành vi vi phạm đó.
- Đối với hành vi mất, cháy, hỏng hóa đơn nếu không xác định được ngày mất, cháy, hỏng hóa đơn thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày phát hiện hóa đơn bị mất, cháy, hỏng.
- Đối với hành vi vi phạm về thời hạn thông báo, báo cáo về hóa đơn quy định tại khoản 1, 2 và điểm a khoản 3 Điều 25; khoản 1, điểm a khoản 2, khoản 3, khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều 29 Nghị định này thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là ngày người nộp thuế nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn.
6.1 Thời hiệu xử phạt đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế là 02 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.
Ngày thực hiện hành vi vi phạm hành chính về thủ tục thuế là ngày kế tiếp ngày kết thúc thời hạn phải thực hiện thủ tục về thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, trừ các trường hợp sau đây:
- Đối với hành vi quy định tại khoản 1, điểm a, b khoản 2, khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều 10; khoản 1, 2, 3, 4 và điểm a khoản 5 Điều 11; khoản 1, 2, 3 và điểm a, b khoản 4, khoản 5 Điều 13 Nghị định này, ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người nộp thuế thực hiện đăng ký thuế hoặc thông báo với cơ quan thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế.
- Đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 2, điểm b khoản 4 Điều 10; điểm b khoản 5 Điều 11; điểm c, d khoản 4 Điều 13 Nghị định này là hành vi vi phạm hành chính về thuế đang được thực hiện, ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm.
6.2 Thời hiệu xử phạt đối với hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn là 05 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.
- Ngày thực hiện hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn hoặc hành vi trốn thuế (trừ hành vi tại điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định này) là ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế mà người nộp thuế thực hiện khai thiếu thuế, trốn thuế hoặc ngày tiếp theo ngày cơ quan có thẩm quyền ra quyết định miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế.
- Đối với hành vi không nộp hồ sơ đăng ký thuế, không nộp hồ sơ khai thuế tại điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định này là hành vi vi phạm hành chính về thuế đang được thực hiện, ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm. Đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày quy định tại điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định này thì ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế.
Căn cứ pháp lý: Khoản 6 Điều 1 - Nghị định 310/2025/NĐ-CP.
7. Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 9 như sau:
Không xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với trường hợp khai sai, người nộp thuế đã khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế và đã tự giác nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế phát hiện không qua kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế hoặc trước khi cơ quan có thẩm quyền khác phát hiện.
Căn cứ pháp lý: Khoản 7 Điều 1 - Nghị định 310/2025/NĐ-CP.
8. Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn đăng ký thuế; thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh; thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn; thông báo đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai và danh sách các đơn vị hợp thành thuộc đối tượng áp dụng Nghị quyết số 107/2023/QH15
Sửa đổi tên Điều 10; sửa đổi, bổ sung khoản 1; bổ sung điểm d vào khoản 2; bổ sung khoản 5 Điều 10 như sau:
Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau đây:
- Đăng ký thuế; thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh; thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày và có tình tiết giảm nhẹ;
- Thông báo đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai và danh sách các đơn vị hợp thành thuộc đối tượng áp dụng Nghị quyết số 107/2023/QH15 quá thời hạn quy định;
- Không thông báo đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai và danh sách các đơn vị hợp thành thuộc đối tượng áp dụng Nghị quyết số 107/2023/QH15;
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp thông báo đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai và danh sách các đơn vị hợp thành thuộc đối tượng áp dụng Nghị quyết số 107/2023/QH15 đối với hành vi không thông báo.
Căn cứ pháp lý: Khoản 8 Điều 1 - Nghị định 310/2025/NĐ-CP.
9. Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
Sửa đổi, bổ sung khoản 5; sửa đổi điểm a khoản 6 Điều 13 như sau:
- Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
- Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.
Căn cứ pháp lý: Khoản 10 Điều 1 - Nghị định 310/2025/NĐ-CP.
10. Mức phạt tiền – Hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định
Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 24 như sau:
Có thể chia thành 2 nhóm để phân biệt và so sánh mức phạt, cụ thể như sau:
Nhóm 1:
Hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa 01 số hóa đơn.
Nhóm 2:
Trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ 01 số hóa đơn.
Mức phạt chia nhỏ theo số lượng hóa đơn của Nhóm 1 và Nhóm 2:
| Số hóa đơn Nhóm 1 | Số hóa đơn Nhóm 2 | Mức phạt tiền (VNĐ) |
|---|---|---|
| 01 hóa đơn | 0 | Cảnh cáo |
| 02 – 9 hóa đơn | 1 | 500.000 – 1.500.000 |
| 10 – 49 | 2 – 9 | 2.000.000 – 5.000.000 |
| 50 – 99 | 10 – 19 | 5.000.000 – 15.000.000 |
| >=100 | 20 – 49 | 15.000.000 – 30.000.000 |
| Không yêu cầu | 50 – 99 | 30.000.000 – 50.000.000 |
| Không yêu cầu | >=100 | 50.000.000 – 70.000.000 |
Căn cứ pháp lý: Điểm a Khoản 14 Điều 1 - Nghị định 310/2025/NĐ-CP.
11. Mức phạt tiền – Hành vi không lập hóa đơn theo quy định
Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 24 như sau:
Để thuận tiện trong việc áp dụng và đánh giá mức phạt, hành vi "không lập hóa đơn" được chia thành 2 nhóm chính như sau:
Nhóm 1 – Hành vi không lập hóa đơn liên quan đến nội bộ, khuyến mại, biếu tặng
Áp dụng cho các trường hợp không lập hóa đơn đối với các hình thức:
- Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu;
- Dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động;
- Tiêu dùng nội bộ, trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất;
- Xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn, hoặc hoàn trả hàng hóa.
Đây là các giao dịch không làm phát sinh doanh thu trực tiếp, nhưng vẫn phải lập hóa đơn theo quy định.
Nhóm 2 – Hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
Áp dụng đối với:
Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng không lập hóa đơn theo quy định, dù đã phát sinh nghĩa vụ xuất hóa đơn theo Luật Quản lý thuế và Luật Thuế GTGT.
Đây là hành vi mang tính trốn tránh nghĩa vụ kê khai doanh thu và thường bị xử phạt nặng hơn khi vượt số lượng hóa đơn nhất định.
Mức phạt chia nhỏ theo số lượng hóa đơn của Nhóm 1 và Nhóm 2 cụ thể như sau:
| Số hóa đơn Nhóm 1 | Số hóa đơn Nhóm 2 | Mức phạt tiền (VNĐ) |
|---|---|---|
| 01 hóa đơn | 0 | Cảnh cáo |
| 02 – 9 hóa đơn | 1 | 1.000.000 – 2.000.000 |
| 10 – 49 | 2 – 9 | 2.000.000 – 10.000.000 |
| 50 – 99 | 10 – 19 | 10.000.000 – 30.000.000 |
| >=100 | 20 – 49 | 30.000.000 – 50.000.000 |
| Không yêu cầu | >= 50 | 60.000.000 – 80.000.000 |
Căn cứ pháp lý: Điểm b Khoản 14 Điều 1 - Nghị định 310/2025/NĐ-CP.
12. Xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với tổ chức, cá nhân liên quan
Sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau:
| STT | Hành vi vi phạm | Mức phạt tiền (VNĐ) |
|---|---|---|
| 1 | Hành vi cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế, tài khoản của người nộp thuế theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu của cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 05 ngày trở lên. | 2.000.000 – 6.000.000 |
| 2a | Cung cấp không chính xác thông tin liên quan đến tài sản, quyền, nghĩa vụ về tài sản của người nộp thuế do mình nắm giữ; thông tin, tài liệu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế | 6.000.000 – 10.000.000 |
| 2b | Cung cấp không chính xác thông tin liên quan đến tài khoản của người nộp thuế tại tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế | 6.000.000 – 10.000.000 |
| 2c | Cung cấp không chính xác thông tin liên quan đến tiền lương, tiền công hoặc thu nhập của người nộp thuế do mình nắm giữ theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế | 6.000.000 – 10.000.000 |
| 3a | Không cung cấp thông tin liên quan đến tài sản, quyền, nghĩa vụ về tài sản của người nộp thuế do mình nắm giữ; thông tin, tài liệu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế | 10.000.000 – 16.000.000 |
| 3b | Không cung cấp thông tin liên quan đến tài khoản của người nộp thuế tại tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế | 10.000.000 – 16.000.000 |
| 3c | Không cung cấp thông tin liên quan đến tiền lương, tiền công hoặc thu nhập của người nộp thuế do mình nắm giữ theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế; | 10.000.000 – 16.000.000 |
| 3d | Thông đồng, bao che người nộp thuế trốn thuế, không thực hiện quyết định cưỡng chế hành chính thuế, trừ hành vi không trích chuyển tiền từ tài khoản của người nộp thuế quy định tại Điều 18 Nghị định này | 10.000.000 – 16.000.000 |
Biện pháp khắc phục: Buộc cung cấp lại đúng và đủ thông tin.
Căn cứ pháp lý: Khoản 12 Điều 1 - Nghị định 310/2025/NĐ-CP.
13. Lập biên bản vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 36 về: Lập biên bản vi phạm hành chính điện tử như sau:
- Trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế, chậm thay đổi thông tin đăng ký thuế, chậm nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai quyết toán thuế, chậm nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn bằng phương thức điện tử thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế gửi thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế, hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế điện tử hoặc thông báo chấp nhận hồ sơ khai thuế, quyết toán thuế điện tử, cơ quan thuế lập và gửi 01 biên bản vi phạm hành chính điện tử cho người nộp thuế qua cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế, kể cả trường hợp người nộp thuế nộp nhiều hồ sơ thuế.
- Biên bản vi phạm hành chính điện tử được lập và gửi đáp ứng yêu cầu về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế là cơ sở để cơ quan thuế ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
- Biên bản vi phạm hành chính điện tử phải ghi rõ thời gian, địa điểm lập biên bản; thông tin về người lập biên bản; thông tin về cá nhân, tổ chức vi phạm; chữ ký số của người lập biên bản; thời gian, địa điểm thực hiện vi phạm; hành vi vi phạm hành chính; quyền và thời hạn giải trình về vi phạm hành chính của người vi phạm; cơ quan tiếp nhận giải trình.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm xây dựng hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng việc lập, gửi biên bản vi phạm hành chính điện tử và xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Khi hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng điều kiện lập, gửi biên bản vi phạm hành chính điện tử đối với các hành vi vi phạm về thủ tục thuế, hóa đơn khác thì thực hiện xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Căn cứ pháp lý: Khoản 21 Điều 1 - Nghị định 310/2025/NĐ-CP.
14. Các mẫu biên bản và quyết định
- Bãi bỏ toàn bộ các mẫu biên bản, quyết định theo Phụ lục cũ.
- Chỉ giữ mẫu 01A/BB.
- Biên bản điện từ được công nhận nếu tuân theo giao dịch điện từ hợp pháp.
15. Điều khoản chuyển tiếp
- Trường hợp hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đã kết thúc trước ngày Nghị định 310/2025/NĐ-CP này có hiệu lực thì áp dụng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm đó.
- Trường hợp hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đang được thực hiện trước ngày Nghị định này có hiệu lực và hành vi vi phạm hành chính đó được phát hiện sau ngày Nghị định này có hiệu lực thì áp dụng quy định tại Nghị định này.
- Đối với các hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đã bị xử phạt trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà cá nhân, tổ chức còn khiếu nại, khởi kiện thì được giải quyết theo quy định của pháp luật xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn và các quy định pháp luật liên quan có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm.
16. Hiệu lực thi hành
Nghị định 310/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026.
Lưu ý: Nghị định 310/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026, sửa đổi, bổ sung Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Các doanh nghiệp cần cập nhật quy định mới để tránh các rủi ro pháp lý và tài chính.
Nguồn: Thư viện Pháp luật | Tổng hợp: Global Audit & Financial Consulting (GAFC)
Tác giả: Ban Biên Tập Global Auditing
Ngày xuất bản: 09/12/2025
Email: info@globalauditing.com
Hotline: (84-28) 62 998 263/64
Website: www.globalauditing.com

(84-28) 62 998 263/4
info@globalauditing.com




