global auditing

Enhance your values

Ngày 30/6/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 255/2026/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết, chính thức thay thế Nghị định số 132/2020/NĐ-CP kể từ ngày 01/7/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026.

Sau hơn 5 năm áp dụng Nghị định 132, bối cảnh quản lý thuế quốc tế đã có nhiều thay đổi đáng kể. Việt Nam đã tham gia sâu hơn vào các sáng kiến chống xói mòn cơ sở thuế và chuyển lợi nhuận (BEPS) của OECD, đồng thời triển khai cơ chế Thuế tối thiểu toàn cầu (Global Minimum Tax) theo Nghị định 236/2025/NĐ-CP. Điều này đặt ra yêu cầu hoàn thiện khung pháp lý về quản lý giao dịch liên kết nhằm tăng cường tính minh bạch, nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro và phù hợp với thông lệ quốc tế.

Về tổng thể, Nghị định 255 không làm thay đổi căn bản nguyên tắc xác định giá giao dịch liên kết. Các nguyên tắc cốt lõi như nguyên tắc giao dịch độc lập (Arm's Length Principle), các phương pháp xác định giá giao dịch liên kết và yêu cầu lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết vẫn được kế thừa từ Nghị định 132.

Bài viết tổng hợp và phân tích 11 điểm mới quan trọng của Nghị định 255/2026/NĐ-CP mà doanh nghiệp cần lưu ý khi thực hiện quy định về giao dịch liên kết từ kỳ tính thuế năm 2026. Cụ thể như sau:

STT Nội dung sửa đổi, bổ sung Căn cứ pháp lý (Nghị định 255/2026/NĐ-CP)
1 Nguyên tắc áp dụng trong quản lý và kiểm tra giá giao dịch liên kết Điều 3
2 Bổ sung, hoàn thiện giải thích từ ngữ Điều 4
3 Bổ sung các trường hợp xác định mối quan hệ liên kết Điều 5
4 Cơ sở dữ liệu sử dụng trong kê khai, xác định và quản lý giá giao dịch liên kết Điều 17
5 Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong kê khai, xác định giá giao dịch liên kết Điều 18
6 Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia (Country-by-Country Report – CbCR) Điều 19
7 Trường hợp miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết Điều 20
8 Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan thuế trong quản lý giá giao dịch liên kết Điều 21
9 Trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước Điều 22
10 Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp Điều 23
11 Bổ sung mẫu Thông báo về đối tượng nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia Mẫu số 01/TB-BCLN

Trong bài viết này, GAFC phân tích những điểm mới đáng chú ý của Nghị định 255/2026/NĐ-CP, đồng thời đối chiếu với Nghị định 132/2020/NĐ-CP để giúp doanh nghiệp nhanh chóng nhận diện các thay đổi và chủ động chuẩn bị cho kỳ tính thuế năm 2026.

1. Nguyên tắc áp dụng – Điều 3 – Nghị định 255

Sửa đổi, bổ sung nguyên tắc quản lý và kiểm tra giá giao dịch liên kết của cơ quan thuế theo hướng dẫn chiếu đến khoản 4 Điều 6 và nguyên tắc kiểm tra thuế quy định tại khoản 1 Điều 22 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, nhằm bảo đảm thống nhất với quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.

2. Giải thích từ ngữ – Điều 4

Bổ sung, hoàn thiện các khái niệm như Công ty mẹ tối cao, Hiệp định thuế, Giao dịch liên kết, Hồ sơ quốc gia, Hồ sơ toàn cầu, Tình trạng không thực hiện trao đổi thông tin một cách hệ thống, đồng thời cập nhật theo Nghị quyết số 107/2023/QH15 và Nghị định số 236/2025/NĐ-CP, nhằm bảo đảm thống nhất, đồng bộ với các quy định pháp luật hiện hành.

3. Về mối quan hệ liên kết – Điều 5

3.1. Bổ sung trường hợp xác định quan hệ liên kết thông qua giao dịch mượn, cho mượn

Doanh nghiệp có phát sinh các giao dịch nhượng, nhận chuyển nhượng vốn góp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế; vay, cho vay, mượn, cho mượn ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc với cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 5 Nghị định 255 này.

Điểm mới: Trước đây chỉ quy định đối với vay, cho vay, chưa bao gồm mượn, cho mượn. Việc bổ sung quy định này nhằm khắc phục vướng mắc phát sinh trong thực tiễn, bảo đảm việc xác định quan hệ liên kết đầy đủ, phản ánh đúng bản chất giao dịch và nâng cao hiệu quả quản lý thuế.

3.2. Bổ sung trường hợp không xác định là quan hệ liên kết đối với tổ chức mua, bán, xử lý nợ do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ

3.2. Bổ sung quy định không xác định là quan hệ liên kết đối với trường hợp chủ nợ hoặc bên bảo lãnh là tổ chức do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ có chức có chức năng mua, bán, xử lý nợ không tham gia trực tiếp, gián tiếp điều hành, kiểm soát góp vốn, đầu tư vào doanh nghiệp bên nợ hoặc doanh nghiệp được bảo lãnh theo quy định.

Điểm mới: Trước đây chưa có quy định này. Việc bổ sung nhằm phù hợp với thực tiễn và bảo đảm việc xác định quan hệ liên kết dựa trên đúng bản chất của mối quan hệ giữa các bên.

4. Cơ sở dữ liệu sử dụng trong kê khai, xác định, quản lý giá giao dịch liên kết – Điều 17

4.1. Cập nhật quy định về cơ sở dữ liệu thương mại

Sửa đổi, bổ sung quy định về cơ sở dữ liệu thương mại dẫn chiếu theo Khoản 15 Điều 4 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, bảo đảm thống nhất, đầy đủ và phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.

Khoản 15 Điều 4 Luật quản lý thuế số 108 quy định như sau:

15. Cơ sở dữ liệu thương mại là tập hợp thông tin, số liệu kinh tế, tài chính và thương mại do các tổ chức kinh doanh dữ liệu thu thập, xử lý, chuẩn hóa và cung cấp trên thị trường.

4.2. Bổ sung cơ sở dữ liệu quốc gia

Lần đầu tiên bổ sung cơ sở dữ liệu quốc gia là nguồn dữ liệu được sử dụng trong kê khai, xác định và quản lý giá giao dịch liên kết, góp phần mở rộng nguồn dữ liệu tin cậy cho người nộp thuế và cơ quan thuế.

4.3. Cập nhật quy định về cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế

Sửa đổi quy định về cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế dẫn chiếu theo quy định tại Khoản 2 Điều 35 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuế nhằm bảo đảm thống nhất với quy định hiện hành.

Khoản 2 Điều 35 Luật quản lý thuế số 108 quy định như sau:

2. Cơ sở dữ liệu quản lý thuế được xây dựng, phát triển và vận hành trên nền tảng dữ liệu số, kết nối và đồng bộ với hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, các tổ chức hợp tác quốc tế và tổ chức có liên quan. Cơ quan quản lý thuế được quyền thu thập, tiếp cận, sử dụng và mua sắm các cơ sở dữ liệu thương mại có sẵn trên thị trường theo quy định của pháp luật.

4.4. Quy định thứ tự ưu tiên sử dụng cơ sở dữ liệu

Lần đầu tiên quy định thứ tự ưu tiên sử dụng cơ sở dữ liệu khi phân tích, so sánh giao dịch liên kết theo trình tự:

  • Cơ sở dữ liệu công khai;
  • Cơ sở dữ liệu thương mại;
  • Cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế.

Quy định này nhằm tăng tính minh bạch, thống nhất trong việc lựa chọn nguồn dữ liệu và hạn chế khác biệt trong quá trình phân tích, so sánh giao dịch liên kết.

Điểm mới đáng chú ý và quan trọng: Lần đầu tiên Nghị định 255 xác lập thứ tự ưu tiên sử dụng các nguồn dữ liệu, thay vì để doanh nghiệp và cơ quan thuế tự lựa chọn như trước đây. Điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc lựa chọn doanh nghiệp so sánh và giải trình hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết trong các cuộc thanh tra, kiểm tra thuế.

5. Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong kê khai, xác định giá giao dịch liên kết – Điều 18

5.1. Cập nhật quyền của người nộp thuế

Sửa đổi quy định về quyền của người nộp thuế theo khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, bảo đảm thống nhất với quy định hiện hành.

Lưu ý: Điều 18 của Nghị định không phải bổ sung các quyền mới trong lĩnh vực chuyển giá, mà chỉ dẫn chiếu sang Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15. Tức Nghị định 255 không quy định lại quyền của người nộp thuế mà dẫn chiếu áp dụng theo khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, qua đó bảo đảm tính thống nhất với hệ thống pháp luật về quản lý thuế.

5.2. Cập nhật nghĩa vụ của người nộp thuế

Sửa đổi quy định về nghĩa vụ của người nộp thuế theo khoản 2 Điều 37 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, bảo đảm thống nhất với quy định hiện hành.

Đáng chú ý, tại điểm m Khoản 2 Điều 37 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 tiếp tục khẳng định nghĩa vụ của người nộp thuế trong việc lập, lưu trữ, kê khai và cung cấp Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết, bao gồm cả bên liên kết ở nước ngoài.

5.3. Mở rộng chủ thể được lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết

Thay thuật ngữ "công ty kinh doanh làm thủ tục về thuế" bằng "tổ chức kinh doanh làm thủ tục về thuế" khi quy định về đại diện người nộp thuế lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết, nhằm thống nhất với Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.

Lưu ý chuyên môn: Thực chất, Điều 18 không làm thay đổi quyền hay nghĩa vụ của người nộp thuế, mà chủ yếu cập nhật dẫn chiếu theo Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 và sửa đổi thuật ngữ để bảo đảm thống nhất với hệ thống pháp luật hiện hành.

6. Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia (Country-by-Country Report – CbCR) – Điều 19

6.1. Thay đổi căn cứ xác định ngưỡng doanh thu hợp nhất toàn cầu

Ngưỡng doanh thu để xác định nghĩa vụ lập Báo cáo CbCR được xác định theo doanh thu hợp nhất toàn cầu của năm tài chính liền kề trước năm báo cáo, thay vì căn cứ theo doanh thu hợp nhất toàn cầu trong kỳ tính thuế như trước đây.

Việc sửa đổi quy định này nhằm bảo đảm phù hợp với hướng dẫn của OECD tại Hành động BEPS 13.

6.2. Thay đổi ngưỡng doanh thu lập Báo cáo CbCR

Thay ngưỡng 18.000 tỷ đồng bằng ngưỡng tương đương 750 triệu Euro, phù hợp với chuẩn mực OECD và hạn chế ảnh hưởng của biến động tỷ giá.

Việc sửa đổi quy định này để phù hợp với biến động tỷ giá, đồng thời bảo đảm theo hướng dẫn của OECD tại Hành động BEPS 13.

6.3. Bổ sung nguyên tắc quy đổi tỷ giá

Bổ sung quy định thống nhất về tỷ giá quy đổi ngưỡng doanh thu hợp nhất toàn cầu theo tỷ giá ngoại tệ để xác định ngưỡng doanh thu hợp nhất được xác định theo tỷ giá trung tâm hoặc trung bình tỷ giá tính chéo của tháng 12 năm liền kề trước năm báo cáo được tham chiếu do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố.

Trước đây, chưa có quy định. Việc bổ sung quy định này nhằm bảo đảm thống nhất với quy định tại Nghị định số 236/2025/NĐ-CP về việc áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu.

6.4. Hoàn thiện các trường hợp không phải nộp Báo cáo CbCR tại Việt Nam

Bổ sung và làm rõ các trường hợp không phải nộp Báo cáo CbCR (báo cáo lợi nhuận liên quốc gia), bao gồm:

  • Báo cáo đã được trao đổi tự động cho cơ quan thuế Việt Nam theo Thỏa thuận của Nhà chức trách có thẩm quyền;
  • Đã có tổ chức thay mặt nộp Báo cáo CbCR đáp ứng điều kiện;
  • Do sự khác biệt về ngưỡng doanh thu, đồng tiền quy đổi hoặc nguyên tắc xác định doanh thu giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ.

Trước đây, quy định chưa xác định đầy đủ các trường hợp không phải nộp Báo cáo CbCR tại Việt Nam và chưa có quy định về một số trường hợp ngoại lệ. Việc sửa đổi, bổ sung các quy định này nhằm bảo đảm thống nhất với hướng dẫn quốc tế, tăng tính minh bạch và giảm chi phí tuân thủ cho người nộp thuế.

6.5. Hoàn thiện các trường hợp phải nộp Báo cáo CbCR tại Việt Nam

Bổ sung các trường hợp người nộp thuế tại Việt nam phát sinh nghĩa vụ nộp Báo cáo CbCR, như:

  • Công ty mẹ tối cao không có nghĩa vụ lập và nộp CbCR tại nước cư trú;
  • Không đáp ứng điều kiện tổ chức thay mặt nộp;
  • Xảy ra tình trạng không trao đổi thông tin một cách hệ thống sau khi được cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế;
  • Đáp ứng các yêu cầu về bảo mật thông tin, tính nhất quán và sử dụng thông tin đúng mục đích; đồng thời quy định trách nhiệm công khai việc đáp ứng các điều kiện này trên Trang thông tin điện tử của ngành Thuế.

Trước đây, chưa quy định đầy đủ về các trường hợp phát sinh nghĩa vụ nộp Báo cáo CbCR tại Việt Nam. Việc sửa đổi, bổ sung quy định này nhằm bảo đảm cơ sở pháp lý đầy đủ để xác định nghĩa vụ nộp Báo cáo CbCR tại Việt Nam, đồng thời bảo đảm người nộp thuế được tiếp cận đầy đủ thông tin và nâng cao tính minh bạch trong việc xác định nghĩa vụ nộp Báo cáo CbCR.

6.6. Bổ sung phương thức nộp Báo cáo CbCR

Quy định Báo cáo CbCR phải được lập theo định dạng XML đã mã hóa và nộp qua Hệ thống thông tin quản lý thuế.

Trước đây, chưa có quy định. Việc bổ sung quy định này nhằm thực hiện theo tiêu chuẩn của Hành động BEPS 13.

6.7. Chuẩn hóa quy định về thời hạn nộp báo cáo CbCR và thông báo đối tượng nộp CbCR

Bổ sung các quy định về:

  • Thời hạn nộp Báo cáo CbCR là 12 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính của Công ty mẹ tối cao của năm báo cáo;
  • Người nộp thuế tại Việt Nam khi được Công ty mẹ tối cao chỉ định là tổ chức thay mặt nộp Báo cáo CbCR có trách nhiệm lập, nộp Báo cáo CbCR và gửi Thông báo về đối tượng nộp Báo cáo CbCR kèm văn bản chỉ định cho cơ quan thuế;
  • Bổ sung mẫu Thông báo về đối tượng nộp Báo cáo CbCR được nộp cho cơ quan thuế theo Mẫu số 01/TB-BCLN ban hành kèm theo Nghị định
  • Thông báo về đối tượng nộp Báo cáo CbCR chỉ phải nộp một (01) lần khi lần đầu phát sinh nghĩa vụ liên quan đến Báo cáo CbCR (kể từ ngày Nghị định có hiệu lực thi hành).
  • Thời hạn nộp Thông báo chậm nhất là ngày kết thúc năm tài chính của Công ty mẹ tối cao của năm báo cáo.
  • Trường hợp có thay đổi thông tin tại Thông báo đã nộp gần nhất, bao gồm cả trường hợp chấm dứt nghĩa vụ nộp Báo cáo CbCR, người nộp thuế có trách nhiệm nộp Thông báo để cập nhật thông tin cho cơ quan thuế chậm nhất chín mươi (90) ngày kể từ ngày phát sinh thay đổi.

Trước đây, chưa quy định thống nhất về mẫu Thông báo, nguyên tắc nộp một lần và cập nhật thông tin khi có thay đổi. Việc bổ sung, hoàn thiện quy định này nhằm chuẩn hóa nghĩa vụ thông báo liên quan đến Báo cáo CbCR, bảo đảm tính minh bạch, thống nhất trong thực hiện, tạo thuận lợi và giảm chi phí tuân thủ cho người nộp thuế.

7. Về trường hợp miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết - Điều 20

Mở rộng đối tượng được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết bằng việc nâng ngưỡng doanh thu từ dưới 200 tỷ đồng lên dưới 500 tỷ đồng và bãi bỏ điều kiện "kinh doanh với chức năng đơn giản". Theo đó, người nộp thuế chỉ cần đáp ứng các điều kiện còn lại theo quy định để được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết.

Trước đây, quy định miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết yêu cầu người nộp thuế phải đáp ứng đồng thời 04 tiêu chí:

  • kinh doanh với chức năng đơn giản;
  • không phát sinh doanh thu, chi phí, sử dụng tài sản vô hình;
  • có ngưỡng doanh thu dưới 200 tỷ đồng;
  • đạt tỷ suất lợi nhuận thuần đối với từng lĩnh vực cụ thể.

Việc nâng ngưỡng doanh thu, đồng thời bỏ tiêu chí “kinh doanh với chức năng đơn giản” nhằm mở rộng đối tượng người nộp thuế có rủi ro thấp về thuế được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết, đơn giản hóa điều kiện áp dụng, tạo thuận lợi và giảm chi phí tuân thủ cho người nộp thuế.

8. Về trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan thuế trong quản lý giá giao dịch liên kết - Điều 21

8.1. Không sử dụng Báo cáo CbCR để điều chỉnh hoặc ấn định giá giao dịch liên kết

Quy định rõ Báo cáo CbCR không được sử dụng để điều chỉnh hoặc ấn định giá giao dịch liên kết, mà chỉ phục vụ công tác quản lý rủi ro, trao đổi thông tin theo quy định và cam kết của Việt Nam tại Thỏa thuận quốc tế về thuế.

Điểm mới đáng chú ý: Nghị định 255 lần đầu tiên khẳng định rõ giới hạn sử dụng Báo cáo CbCR. Báo cáo này không phải là công cụ để điều chỉnh hay ấn định giá giao dịch liên kết, mà chỉ là nguồn thông tin phục vụ đánh giá rủi ro và trao đổi thông tin quốc tế. Quy định này phù hợp với Khuyến nghị BEPS Action 13 của OECD, giúp bảo đảm doanh nghiệp không bị điều chỉnh thuế chỉ dựa trên các chỉ tiêu tổng hợp trong Báo cáo CbCR, đồng thời tăng tính minh bạch và tạo sự yên tâm cho các tập đoàn đa quốc gia khi thực hiện nghĩa vụ báo cáo.

8.2. Bổ sung chương trình hỗ trợ tuân thủ tự nguyện

Lần đầu tiên bổ sung quy định về chương trình hỗ trợ tuân thủ tự nguyện đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết. Theo đó, cơ quan thuế có trách nhiệm:

  • Xây dựng và triển khai chương trình hỗ trợ trên cơ sở quản lý rủi ro;
  • Công bố tỷ suất lợi nhuận ngành theo từng lĩnh vực, địa bàn hoặc nhóm người nộp thuế để hỗ trợ doanh nghiệp kê khai, xác định giá giao dịch liên kết;
  • Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao mức độ tuân thủ và giảm rủi ro về chuyển giá;
  • Bảo mật thông tin, dữ liệu do doanh nghiệp cung cấp.

9. Về trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương – Điều 22

Nghị định 255 sửa đổi, bổ sung quy định về trách nhiệm của các bộ, ngành và địa phương nhằm phù hợp với cơ cấu tổ chức mới của các cơ quan nhà nước, đồng thời tăng cường cơ chế phối hợp, kết nối và chia sẻ dữ liệu phục vụ công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.

Các nội dung đáng chú ý gồm:

  • Bộ Tài chính tiếp tục là cơ quan chủ trì thực hiện quản lý nhà nước về thuế đối với doanh nghiệp có quan hệ liên kết và giao dịch liên kết, đồng thời phối hợp tuyên truyền và kiểm tra việc thực hiện các quy định về giao dịch liên kết.
  • Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm cung cấp thông tin về các khoản vay, trả nợ nước ngoài và các dữ liệu liên quan theo yêu cầu của cơ quan thuế.
  • Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường phối hợp cung cấp dữ liệu về chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ, giống cây trồng, giao dịch trong lĩnh vực kinh tế số và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác.
  • Bộ Công Thương cung cấp dữ liệu về giá giao dịch hàng hóa trên các sở giao dịch hàng hóa trong nước.
  • Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức xây dựng, quản lý, kết nối và chia sẻ cơ sở dữ liệu thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành để phục vụ công tác quản lý thuế.
  • Các bộ, ngành có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính trong quá trình triển khai thực hiện Nghị định.
Điểm mới: Nghị định 255 mở rộng và cụ thể hóa cơ chế phối hợp, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước với cơ quan thuế, tạo cơ sở để cơ quan thuế khai thác hiệu quả các nguồn dữ liệu về tài chính, ngân hàng, đầu tư, sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, thương mại và các lĩnh vực chuyên ngành khác trong quá trình phân tích rủi ro, kiểm tra và quản lý giao dịch liên kết.

10. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp - Điều 23

Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định:

  • Có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026.
  • Thay thế toàn bộ Nghị định số 132/2020/NĐ-CP và Nghị định số 20/2025/NĐ-CP kể từ ngày có hiệu lực.

Doanh nghiệp đang thuộc đối tượng được chuyển tiếp theo Điều 3 Nghị định số 20/2025/NĐ-CP được tiếp tục chuyển tiếp cho thời gian còn lại theo quy định của Nghị định số 20/2025/NĐ-CP. Cụ thể là tiếp tục áp dụng quy định chuyển tiếp về chi phí lãi vay đối với các doanh nghiệp đang được chuyển tiếp theo Điều 3 Nghị định số 20/2025/NĐ-CP. Theo đó, doanh nghiệp được tiếp tục chuyển tiếp phần chi phí lãi vay chưa được trừ cho thời gian còn lại theo quy định của Nghị định 20 này.

Điểm mới: Nghị định 255 vừa thay thế toàn bộ các quy định trước đây về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết, vừa bảo đảm tính liên tục của chính sách khi cho phép doanh nghiệp tiếp tục áp dụng quy định chuyển tiếp về chi phí lãi vay theo thời gian còn lại, tránh ảnh hưởng đến quyền lợi của người nộp thuế.

11. Bổ sung và hoàn thiện các biểu mẫu về giao dịch liên kết

Nghị định 255 cơ bản kế thừa các Phụ lục I, II và III của Nghị định 132, Nghị định 20 đồng thời hoàn thiện Phụ lục IV về Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia (CbCR) theo chuẩn OECD và bổ sung Mẫu số 01/TB-BCLN về Thông báo đối tượng nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia.

Điểm mới nổi bật gồm:

  • Cập nhật Phụ lục IV theo các quy định mới về ngưỡng doanh thu 750 triệu Euro, nguyên tắc xác định năm tài chính, tỷ giá quy đổi và các trường hợp phải nộp, miễn nộp Báo cáo CbCR.
  • Bổ sung Mẫu số 01/TB-BCLN, quy định thống nhất việc thông báo đối tượng nộp Báo cáo CbCR; thông báo chỉ nộp một lần khi lần đầu phát sinh nghĩa vụ và cập nhật trong 90 ngày khi có thay đổi.

12. Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì từ kỳ tính thuế năm 2026?

Để đáp ứng quy định của Nghị định 255, doanh nghiệp nên:

  • Rà soát lại các giao dịch liên kết phát sinh.
  • Cập nhật toàn bộ biểu mẫu theo Nghị định 255.
  • Chuẩn bị Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định mới.
  • Kiểm tra nghĩa vụ nộp hoặc thông báo Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia (CbCR) nếu thuộc đối tượng áp dụng.

13. Kết luận

Nghị định 255/2026/NĐ-CP không làm thay đổi hoàn toàn hệ thống quản lý giao dịch liên kết nhưng đã nâng cao yêu cầu về quản lý dữ liệu, minh bạch thông tin và chuẩn hóa theo thông lệ OECD. Các doanh nghiệp có giao dịch liên kết cần chủ động cập nhật quy định mới ngay từ kỳ tính thuế năm 2026 để hạn chế rủi ro trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế.

Tác giả: Ban Biên Tập Global Auditing
Ngày xuất bản: 24/07/2026
Email: info@globalauditing.com
Hotline: (84-28) 62 998 263/64
Website: www.globalauditing.com

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH TOÀN CẦU

Văn phòng chính : Tầng 19, Khu A, Toà nhà Indochina Park Tower

Văn phòng giao dịch:  Phòng12A03, Tầng 12 và Phòng15A01, Tầng 15, Khu A, Toà nhà Indochina Park Tower

Số 4 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Tân Định ,TP.HCM

Hotline: 0918 70 85 72

Tel: (84-28) 62 998 263/64        Fax: (84-28) 62 998 267

Email: info@globalauditing.com