global auditing

Enhance your values

Năm 2026, mức đóng đoàn phí công đoàn và kinh phí công đoàn được thực hiện theo Luật Công đoàn 2024 (sửa đổi 2025), Quyết định 1408/QĐ-TLĐ năm 2024 và Nghị định 105/2026/NĐ-CP. Bài viết tổng hợp đối tượng đóng, mức đóng, phương thức – thời hạn đóng và mức phạt khi vi phạm.

Dưới đây là những nội dung doanh nghiệp và người lao động cần nắm về đoàn phí, kinh phí công đoàn năm 2026:

  • Phân biệt đối tượng phải đóng đoàn phí (đoàn viên) và kinh phí công đoàn (người sử dụng lao động – 2% quỹ lương);
  • Mức đóng đoàn phí 1% theo từng nhóm: khu vực Nhà nước, doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp ngoài nhà nước;
  • Phương thức và thời hạn đóng kinh phí công đoàn theo Nghị định 105/2026/NĐ-CP;
  • Mức phạt đối với hành vi chậm đóng, đóng thiếu hoặc không đóng kinh phí công đoàn (tối đa 75 triệu đồng).

 

1. Đối tượng nào phải đóng đoàn phí, kinh phí công đoàn?

Theo Khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024 (sửa đổi, bổ sung năm 2025), tài chính công đoàn gồm hai khoản là đoàn phí công đoàn và kinh phí công đoàn, với đối tượng đóng khác nhau:

  • Đoàn phí công đoàn: do đoàn viên công đoàn đóng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam. Tức là chỉ người lao động tham gia công đoàn mới phải đóng khoản đoàn phí này.
  • Kinh phí công đoàn: do doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động. Việc đóng kinh phí công đoàn thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động — dù doanh nghiệp có thành lập công đoàn cơ sở hay không thì cũng đều phải đóng khoản phí này.

2. Quy định mức đóng đoàn phí công đoàn

Theo Điều 30 Quyết định 1408/QĐ-TLĐ năm 2024, mức đóng đoàn phí công đoàn được xác định theo từng nhóm đoàn viên như sau:

2.1. Đoàn viên ở khu vực hưởng lương theo bảng lương Nhà nước

Áp dụng cho đoàn viên ở công đoàn cơ sở cơ quan, tổ chức, đơn vị hưởng lương theo bảng lương, bậc lương do Nhà nước quy định:

Mức đóng hàng tháng = 1% × Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH

Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH là tiền lương cấp bậc, chức vụ, lương theo hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề.

2.2. Đoàn viên ở doanh nghiệp nhà nước

Áp dụng cho đoàn viên ở công đoàn cơ sở doanh nghiệp nhà nước (bao gồm cả công đoàn công ty cổ phần mà Nhà nước giữ cổ phần chi phối):

Mức đóng hàng tháng = 1% × Tiền lương thực lĩnh

Trong đó:

  • Tiền lương thực lĩnh: là tiền lương đã khấu trừ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân của đoàn viên.
  • Mức đóng đoàn phí tối đa = 10% × Mức lương cơ sở.

2.3. Đoàn viên ở doanh nghiệp ngoài nhà nước

Áp dụng cho đoàn viên ở công đoàn cơ sở doanh nghiệp ngoài nhà nước:

Mức đóng hàng tháng = 1% × Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH

Mức đóng đoàn phí tối đa = 10% × Mức lương cơ sở.

3. Phương thức, thời hạn đóng kinh phí công đoàn

Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP ngày 31/03/2026 (có hiệu lực thi hành từ ngày 16/05/2026):

3.1. Phương thức đóng kinh phí công đoàn

a) Đóng mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động, áp dụng đối với:

  • Đơn vị sự nghiệp công lập không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước (đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên);
  • Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên;
  • Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn, văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam;
  • Cơ quan, tổ chức, đơn vị khác, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

b) Đóng mỗi tháng một lần hoặc 03 tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động, trên cơ sở đăng ký với tổ chức công đoàn, áp dụng đối với:

  • Tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh.

3.2. Thời hạn đóng kinh phí công đoàn

  • Đóng theo tháng: chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đóng kinh phí công đoàn theo tháng.
  • Đóng 03 tháng một lần: chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ, đối với tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh.

4. Mức phạt khi không đóng kinh phí công đoàn

4.1. Đối với đoàn phí

Người lao động là đoàn viên có trách nhiệm đóng đoàn phí. Nếu không đóng khoản tiền này, người lao động không bị xử phạt theo quy định của pháp luật bởi không có văn bản nào quy định mức phạt đối với hành vi này. Tuy nhiên, người lao động sẽ phải chịu trách nhiệm theo quy định tại Điều lệ Công đoàn.

4.2. Đối với kinh phí công đoàn

Theo Điều 38 Nghị định 12/2022/NĐ-CP ngày 17/01/2022:

Phạt tiền từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng

Mức phạt từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau:

  • Chậm đóng kinh phí công đoàn;
  • Đóng kinh phí công đoàn không đúng mức quy định;
  • Đóng kinh phí công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng.

Phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng

Mức phạt từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng kinh phí công đoàn cho toàn bộ người lao động thuộc đối tượng phải đóng.

Biện pháp khắc phục hậu quả

Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày có quyết định xử phạt, người sử dụng lao động phải nộp cho tổ chức công đoàn số tiền kinh phí công đoàn chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng và khoản tiền lãi của số tiền chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt.

Tác giả: Ban Biên Tập Global Auditing
Ngày xuất bản: 29/06/2026
Email: info@globalauditing.com
Hotline: (84-28) 62 998 263/64
Website: www.globalauditing.com

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH TOÀN CẦU

Văn phòng chính : Tầng 19, Khu A, Toà nhà Indochina Park Tower

Văn phòng giao dịch:  Phòng12A03, Tầng 12 và Phòng15A01, Tầng 15, Khu A, Toà nhà Indochina Park Tower

Số 4 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Tân Định ,TP.HCM

Hotline: 0918 70 85 72

Tel: (84-28) 62 998 263/64        Fax: (84-28) 62 998 267

Email: info@globalauditing.com