MỤC LỤC
- 1. Phạm vi điều chỉnh
- 2. Đối tượng áp dụng
- 3. Thời hạn gia hạn
- 3.1. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
- 3.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
- 3.3. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
- 3.4. Tiền thuê đất
- 3.5. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế
- 3.6. Doanh nghiệp hoạt động nhiều ngành nghề
- 4. Tóm tắt những điểm cần lưu ý
- 5. Phụ lục I - Danh mục ngành, lĩnh vực được gia hạn
- 6. Hiệu lực thi hành
Ngày 27/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 245/2026/NĐ-CP (kèm Công điện 14/CĐ-CT cùng ngày) gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2026.
Dưới đây là những nội dung doanh nghiệp cần nắm về chính sách gia hạn thuế và tiền thuê đất năm 2026:
- Đối tượng áp dụng: Nhóm 1 theo ngành, lĩnh vực tại Phụ lục I và Nhóm 2 doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ;
- Thời hạn gia hạn cụ thể cho thuế GTGT, TNDN, TNCN và tiền thuê đất;
- Cách xử lý khi khai bổ sung và khi doanh nghiệp hoạt động nhiều ngành nghề;
- Danh mục 43 ngành, lĩnh vực được gia hạn tại Phụ lục I và hiệu lực thi hành.
1. Phạm vi điều chỉnh
Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2026.
2. Đối tượng áp dụng
1. Nhóm 1: Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và có phát sinh số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân hoặc tiền thuê đất thuộc các kỳ được gia hạn.
2. Nhóm 2: Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ được xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ, có phát sinh số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tiền thuê đất thuộc các kỳ được gia hạn.
Lưu ý: Chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế giá trị gia tăng riêng, khai thuế thu nhập doanh nghiệp riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp nếu thuộc đối tượng quy định tại Nhóm 1 hoặc Nhóm 2 cũng thuộc đối tượng được gia hạn.
3. Thời hạn gia hạn
3.1. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa là 05 tháng đối với số thuế giá trị gia tăng (bao gồm cả số thuế giá trị gia tăng phải phân bổ, số thuế phải nộp theo từng lần phát sinh).
| Kỳ tính thuế | Hạn nộp theo quy định | Hạn nộp sau gia hạn | Thời gian gia hạn |
|---|---|---|---|
| Thuế GTGT tháng 5/2026 | 20/06/2026 | 20/11/2026 | 05 tháng |
| Thuế GTGT tháng 6/2026 | 20/07/2026 | 21/12/2026 | 05 tháng |
| Thuế GTGT tháng 7/2026 | 20/08/2026 | 21/12/2026 | 04 tháng |
| Thuế GTGT tháng 8/2026 | 21/09/2026 | 21/12/2026 | 03 tháng |
| Thuế GTGT tháng 9/2026 | 20/10/2026 | 21/12/2026 | 02 tháng |
| Thuế GTGT quý II/2026 | 31/07/2026 | 02/11/2026 | 03 tháng |
| Thuế GTGT quý III/2026 | 31/10/2026 | 30/12/2026 | 02 tháng |
Lưu ý : Quy định tại khoản này không áp dụng đối với số thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu.
3.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Thời gian gia hạn đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của quý II năm 2026 là 03 tháng; thời gian gia hạn đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của quý III năm 2026 là 02 tháng, cụ thể như sau:
| Kỳ tạm nộp thuế TNDN | Hạn nộp theo quy định | Hạn nộp sau gia hạn | Thời gian gia hạn |
|---|---|---|---|
| Quý II/2026 | 31/07/2026 | 02/11/2026 | 03 tháng |
| Quý III/2026 | 31/10/2026 | 30/12/2026 | 02 tháng |
Lưu ý: Chỉ áp dụng đối với số thuế TNDN tạm nộp của Quý II và Quý III năm 2026. Không áp dụng đối với quyết toán thuế TNDN năm 2026.
3.3. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa là 05 tháng đối với số thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
| Loại thuế TNCN | Được gia hạn theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP? | Thời gian gia hạn/Hạn nộp |
|---|---|---|
| Thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh | ✔ Có | Gia hạn tối đa 05 tháng, theo thời hạn tương ứng với thuế GTGT của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh |
| Thuế TNCN từ tiền lương, tiền công | ✘ Không | Thực hiện kê khai, khấu trừ và nộp thuế theo thời hạn quy định của Luật Quản lý thuế |
Lưu ý: Chính sách gia hạn thuế TNCN theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP chỉ áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, không áp dụng đối với thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ tiền lương, tiền công.
3.4. Tiền thuê đất
Áp dụng đối với 50% số tiền thuê đất phát sinh phải nộp năm 2026 (là số tiền thuê đất phải nộp kỳ thứ nhất năm 2026) của người nộp thuế đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định hoặc Hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức trả tiền thuê đất hằng năm: thời hạn nộp tiền thuê đất được gia hạn chậm nhất là ngày 02 tháng 11 năm 2026
| Khoản tiền thuê đất | Hạn nộp sau gia hạn |
|---|---|
| 50% tiền thuê đất phát sinh phải nộp năm 2026, tức tiền thuê đất kỳ thứ nhất năm 2026 | Chậm nhất ngày 02/11/2026 |
Quy định cũng áp dụng cả trường hợp người nộp thuế có nhiều Quyết định, Hợp đồng thuê đất trực tiếp của Nhà nước và có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh khác nhau trong đó có ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này
3.5. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế
Người nộp thuế được gia hạn đối với số thuế tăng thêm do khai bổ sung nếu hồ sơ khai bổ sung được nộp trước khi hết thời hạn gia hạn.
| Thời điểm nộp hồ sơ khai bổ sung | Số thuế tăng thêm có được gia hạn? |
|---|---|
| Trước khi hết thời hạn gia hạn | ✔ Được gia hạn |
| Sau khi hết thời hạn gia hạn | ✘ Không được gia hạn |
Lưu ý: Chỉ áp dụng đối với phần số thuế tăng thêm do khai bổ sung của kỳ tính thuế thuộc diện được gia hạn.
3.6. Doanh nghiệp hoạt động nhiều ngành nghề
Doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh nhiều ngành kinh tế khác nhau trong đó có ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này thì: Doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được gia hạn toàn bộ số thuế giá trị gia tăng, số thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo quy định tại Nghị định này.
4. Tóm tắt những điểm cần lưu ý
- ✔ Gia hạn thuế GTGT từ tháng 5 đến tháng 9/2026 và Quý II, Quý III/2026.
- ✔ Gia hạn thuế TNDN tạm nộp Quý II và Quý III/2026.
- ✔ Gia hạn thuế TNCN chỉ đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
- ✔ Gia hạn 50% tiền thuê đất kỳ thứ nhất năm 2026.
- ✔ Doanh nghiệp hoạt động nhiều ngành nghề vẫn được gia hạn toàn bộ số thuế nếu đáp ứng điều kiện của Nghị định.
- ✔ Doanh nghiệp cần đối chiếu Phụ lục I để xác định có thuộc đối tượng được gia hạn hay không.
5. Phụ lục I - Danh mục các ngành kinh tế, lĩnh vực được áp dụng gia hạn thời hạn nộp thuế, tiền thuê đất
(Kèm theo Nghị định số 245/2026/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)
A. Danh mục các ngành kinh tế, lĩnh vực
- 1. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
- 2. Sản xuất, chế biến thực phẩm.
- 3. Dệt.
- 4. Sản xuất trang phục.
- 5. Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan.
- 6. Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện.
- 7. Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy.
- 8. Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic.
- 9. Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác.
- 10. Sản xuất kim loại.
- 11. Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại.
- 12. Sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính và sản phẩm quang học.
- 13. Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác.
- 14. Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế.
- 15. Xây dựng.
- 16. Vận tải, kho bãi.
- 17. Dịch vụ lưu trú và ăn uống.
- 18. Giáo dục và đào tạo.
- 19. Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội.
- 20. Hoạt động kinh doanh bất động sản.
- 21. Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm.
- 22. Hoạt động của các đại lý lữ hành, kinh doanh tua du lịch và hoạt động liên quan đến du lịch khác.
- 23. Hoạt động sáng tạo nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật.
- 24. Hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác.
- 25. Hoạt động thể thao, vui chơi và giải trí.
- 26. Hoạt động chiếu phim.
- 27. Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển.
- 28. Sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm.
- 29. Hoạt động xuất bản.
- 30. Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, video, chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc.
- 31. Hoạt động xây dựng chương trình, phát sóng, thông tấn và phân phối nội dung khác.
- 32. Lập trình máy tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động liên quan.
- 33. Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu, lưu trữ và các dịch vụ thông tin liên quan khác.
- 34. Khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên (không gia hạn đối với thuế thu nhập doanh nghiệp của dầu thô, condensate, khí thiên nhiên thu theo hiệp định, hợp đồng).
- 35. Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng.
- 36. Sản xuất đồ uống.
- 37. In, sao chép bản ghi các loại.
- 38. Sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế.
- 39. Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất.
- 40. Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị).
- 41. Sản xuất mô tô, xe máy.
- 42. Sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị.
- 43. Thoát nước và xử lý nước thải.
B. Phân nhóm ngành, lĩnh vực thuộc đối tượng được gia hạn theo Phụ lục I Nghị định 245/2026/NĐ-CP
| STT | Nhóm ngành/lĩnh vực | Ngành, lĩnh vực theo Phụ lục I |
|---|---|---|
| 1 | Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản | 1. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản |
| 2 | Khai khoáng | 34. Khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên; 35. Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng |
| 3 | Công nghiệp chế biến, chế tạo | 2. Sản xuất, chế biến thực phẩm; 3. Dệt; 4. Sản xuất trang phục; 5. Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan; 6. Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa; 7. Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy; 8. Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic; 9. Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác; 10. Sản xuất kim loại; 11. Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại; 12. Sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính và sản phẩm quang học; 13. Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác; 14. Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế; 36. Sản xuất đồ uống; 37. In, sao chép bản ghi các loại; 38. Sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế; 39. Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất; 40. Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn; 41. Sản xuất mô tô, xe máy; 42. Sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị |
| 4 | Cấp nước, thoát nước và xử lý môi trường | 43. Thoát nước và xử lý nước thải |
| 5 | Xây dựng | 15. Xây dựng |
| 6 | Vận tải và kho bãi | 16. Vận tải, kho bãi |
| 7 | Dịch vụ lưu trú và ăn uống | 17. Dịch vụ lưu trú và ăn uống |
| 8 | Thông tin và truyền thông | 26. Hoạt động chiếu phim; 29. Hoạt động xuất bản; 30. Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, video, chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc; 31. Hoạt động xây dựng chương trình, phát sóng, thông tấn và phân phối nội dung khác; 32. Lập trình máy tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động liên quan; 33. Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu, lưu trữ và các dịch vụ thông tin liên quan khác |
| 9 | Kinh doanh bất động sản | 20. Hoạt động kinh doanh bất động sản |
| 10 | Dịch vụ hành chính và hỗ trợ | 21. Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm; 22. Hoạt động của các đại lý lữ hành, kinh doanh tua du lịch và hoạt động liên quan đến du lịch khác |
| 11 | Giáo dục và đào tạo | 18. Giáo dục và đào tạo |
| 12 | Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội | 19. Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội |
| 13 | Nghệ thuật, vui chơi và giải trí | 23. Hoạt động sáng tạo nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật; 24. Hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác; 25. Hoạt động thể thao, vui chơi và giải trí |
| 14 | Lĩnh vực công nghiệp ưu tiên theo chính sách chuyên ngành | 27. Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển; 28. Sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm |
6. Hiệu lực thi hành
| Nội dung | Quy định |
|---|---|
| Hiệu lực | Nghị định 245/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 27/6/2026 đến hết 30/12/2026. |
| Sau thời gian gia hạn | Thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. |
| Lưu ý | Các khoản thuế, tiền thuê đất đã nộp trước 27/6/2026 thuộc diện được gia hạn không được điều chỉnh hoặc gia hạn lại. |
Tác giả: Ban Biên Tập Global Auditing
Ngày xuất bản: 03/07/2026
Email: info@globalauditing.com
Hotline: (84-28) 62 998 263/64
Website: www.globalauditing.com

(84-28) 62 998 263/4
info@globalauditing.com




