global auditing

Enhance your values

I.  THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

 

Công văn số 5032/TCT-CS  ngày 26/11/2020 về chi phí cách ly phòng chống dịch Covid 19 của chuyên gia nước ngoài

- Về việc xác định chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:

 +  Đối với chi phí cách ly tại khách sạn cho chuyên gia nước ngoài, trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động, trong đó có ghi khoản chi về tiền nhà do doanh nghiệp trả cho người lao động thì khoản chi phí trả cho cơ sở cách ly được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và thanh toán theo quy định.

 +  Đối với khoản chi phí mua vé máy bay công tác cho chuyên gia nước ngoài, nếu khoản chi phí được thực hiện theo quy định tại Điểm 2.9 Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính (được sửa đổi bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính) thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp khi có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và thanh toán theo quy định

 + Khoản chi phí xét nghiệm Covid-19 cho chuyên gia nước ngoài được coi là khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động, nếu khoản chi phí này được thực hiện theo quy định tại Điểm 2.30 Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính (được sửa đổi bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính) thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp khi có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và thanh toán theo quy định.

- Về việc xác định thu nhập chịu thuế TNCN:

 + Trường hợp người lao động nước ngoài được Công ty chi trả khoản chi phí cách ly phòng chống dịch Covid- 19 khi nhập cảnh vào Việt Nam thì khoản chi này là lợi ích được hưởng của người lao động. Do đó, khoản chi nêu trên được tính vào thu nhập chịu thuế Thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của người lao động.

 

 

II. THUẾ GTGT

 

Công văn số 4677/TCT-DNL ngày 03/11/2020 về kê khai khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng nhập khẩu phụ tùng, vật tư, thiết bị thuê

- Trường hợp VNA thuê thiết bị, phụ tùng vật tư máy bay theo hình thức thuê phụ tùng vật tư, thiết bị quay vòng của đối tác nước ngoài (theo hợp đồng Pooling) để phục vụ cho hoạt động kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách; khi nhận phụ tùng vật tư, thiết bị từ đối tác nước ngoài vào Việt Nam phải làm thủ tục nhập khẩu và phát sinh số thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu do cơ quan hải quan xác định; VNA đã ủy thác cho Công ty XNK Hàng Không (Airimex) làm thủ tục nhập khẩu và nộp vào ngân sách nhà nước số tiền thuế GTGT ở khâu nhập khẩu thì VNA được kê khai, khấu trừ theo quy định đối với số thuế GTGT đầu vào trên hóa đơn do Airimex xuất trả cho VNA.

- Trường hợp VNA có phát sinh dịch vụ xuất khẩu là vận tải quốc tế thì được hoàn thuế theo quy định nếu đáp ứng các điều kiện khấu trừ hoàn thuế đầu vào của dịch vụ xuất khẩu theo đúng chế độ quy định.

 

 

III. QUẢN LÝ THUẾ

 

Thời gian và mức đóng lệ phí môn bài cho năm 2021

1.  Khai lệ phí môn bài

Căn cứ khoản 9, Điều 18 và khoản 1, điều 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP:

a. Doanh nghiệp khai lệ phí môn bài 1 lần khi mới thành lập chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm thành lập hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh

Trường hợp trong năm có thay đổi về vốn thì người nộp lệ phí môn bài nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm phát sinh thông tin thay đổi

 

b. Thời hạn nộp lệ phí môn bài:

 +  Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng đầu năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm kết thúc thời gian miễn.

 +  Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng cuối năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm liền kề năm kết thúc thời gian miễn.

 + Thời hạn nộp lệ phí môn bài hàng năm chậm nhất là ngày 30/01 (Cụ thể, thời hạn chậm nhất nộp lệ phí môn bài năm 2021 là 30/01/2021)

 

2.  Mức đóng lệ phí môn bài

Căn cứ theo khoản 1, điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP và điều 4 Thông tư 302/2016/TT-BTC tóm tắt như sau:  

- Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 đồng/năm;

- Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 đồng/năm;

- Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1.000.000 đồng/năm.