global auditing

Enhance your values

 

I.  THUẾ TNDN

 

Công văn số 2753/TCT-CS ngày 23/7/2021 hướng dẫn chính sách thuế TNDN đối với hoạt động chế biến thủy sản

Kể từ kỳ tính thuế năm 2015, thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động chế biến thủy sản nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định được hưởng mức ưu đãi thuế TNDN như sau:

-  Nếu phát sinh tại địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn được áp dụng miễn thuế TNDN.

-  Nếu phát sinh tại địa bàn kinh tế xã hội khó khăn được áp dụng thuế suất thuế TNDN 10%.

 

 

II. THUẾ GTGT

 

Công văn số 23122/CTHN-TTHT ngày 25/06/2021 về việc sử dụng hóa đơn và thuế GTGT hoạt động cung cấp dịch vụ ra nước ngoài của doanh nghiệp chế xuất

Trường hợp Công ty là doanh nghiệp chế xuất phát sinh hoạt động cung cấp dịch vụ thiết kế, nghiên cứu thị trường và dịch vụ tư vấn quản lý sản xuất ra nước ngoài (ngoài lãnh thổ Việt Nam) thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Khoản 20 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính. Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ nêu trên, Công ty sử dụng hóa đơn thương mại theo quy định tại Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT- BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính.

 

 

Công văn số 2318/TCT-CS ngày 28/6/2021 về chính sách thuế GTGT đối với dịch vụ cho thuê kho ngoại quan và dịch vụ cung cấp trong kho ngoại quan

Về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cho thuê kho ngoại quan và các dịch vụ cung cấp trong kho ngoại quan, Bộ Tài chính đã có công văn số 14688/BTC-TCT ngày 19/10/2015 gửi Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bình Dương, Tổng cục Thuế đã có công văn số 5293/TCT-CS ngày 10/12/2015 gửi một số Cục Thuế và doanh nghiệp có vướng mắc đồng thời nơi nhận gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (bản photo các công văn kèm theo). Trích Công văn số 5293/TCT-CS ngày 10/12/2015 mà Công văn 2318 nêu trên đính kèm

- Trường hợp doanh nghiệp được phép thành lập và kinh doanh kho ngoại quan theo quy định thực hiện cung cấp: dịch vụ cho thuê kho ngoại quan cho tổ chức, cá nhân nước ngoài để lưu trữ hàng hóa cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trước khi xuất khẩu, chuyển khẩu, quá cảnh, tái xuất hoặc để phục vụ sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu; dịch vụ bốc dỡ hàng hóa, đóng gói bao bì dán nhãn mác cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện trong kho ngoại quan gắn với xuất khẩu hàng hoá ra nước ngoài thì các dịch vụ này áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng điều kiện tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

- Trường hợp doanh nghiệp được phép thành lập và kinh doanh kho ngoại quan theo quy định thực hiện cung cấp dịch vụ cho thuê kho ngoại quan, dịch vụ bốc dỡ hàng hóa đóng gói bao bì, dán nhãn mác cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài nhưng gắn với việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tiêu dùng tại Việt Nam thì thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư số 219/2015/TT-BTC nêu trên.

 

 

Công văn số 2370/TCT-CS ngày 30/6/2021 về hóa đơn

Cơ sở kinh doanh mới thành lập trong thời gian từ ngày Nghị định số 123/2020/NĐ-CP được ban hành đến ngày 30 tháng 6 năm 2022, nếu cơ quan thuế thông báo cơ sở kinh doanh thực hiện áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP thì cơ sở kinh doanh thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan thuế.

Trường hợp do chưa đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin cơ quan thuế chưa thông báo cơ sở kinh doanh mới thành lập sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định số 123/2020/NĐ-CP thì các cơ sở kinh doanh mới thành lập đăng ký phát hành hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in, hóa đơn điện tử hoặc mua hóa đơn của cơ quan thuế để sử dụng (nếu thuộc trường hợp mua hóa đơn) và thực hiện các thủ tục hành chính về hóa đơn theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP.

 

 

Công văn số 2373/TCT-CS ngày 30/6/2021 về việc xuất hóa đơn GTGT điều chuyển tài sản khi tách doanh nghiệp

Trường hợp tài sản điều chuyển theo giá trị ghi trên sổ sách kế toán từ Công ty TNHH HANSUNG TECH cho Công ty TNHH UNIC TECHNOLOGY (là doanh nghiệp được tách từ Công ty TNHH HANSUNG TECH) là tài sản điều chuyển khi tách doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật thì thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 5 Thông tư số 219/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính. Cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải xuất hóa đơn.

 

 

Công văn số 2410/TCT-DNL ngày 2/7/2021 về việc xuất hóa đơn quà tặng, khuyến mại cho khách hàng

Trường hợp Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam thực hiện chương trình khuyến mại đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật nếu người mua không yêu cầu xuất hóa đơn (không phân biệt giá trị khuyến mại trên 200.000 đồng hay dưới 200.000 đồng) thì cuối ngày ngân hàng được phép lập chung một hóa đơn ghi nhận tổng giá trị khuyến mại cho khách hàng; giá tính thuế bằng không, dòng thuế suất thuế GTGT không ghi, gạch chéo kèm theo bảng kê chi tiết mặt hàng khuyến mại, giá trị khuyến mại cho từng khách hàng.

Trường hợp trước ngày 30  tháng 6 năm 2022 nếu cơ quan thuế thông báo Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chuyển sang thực hiện hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 hoặc Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ thì Ngân hàng thực hiện theo quy định tại các Nghị định này.

 

 

Công văn 2428/TCT-CS ngày 5/7/2021 về thuế GTGT

Pháp luật về thuế GTGT quy định đối tượng không chịu thuế GTGT đối với sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng). Tuy nhiên, đối với dịch vụ liên quan, pháp luật về thuế GTGT chỉ quy định đối tượng không chịu thuế đối với dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp (mà không bao gồm dịch vụ thu hoạch sản phẩm rừng trồng), cụ thể:

- Căn cứ khoản 1 Luật thuế GTGT và khoản 1 Điểm 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC quy định đối tượng chịu thuế đối với sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng).

- Căn cứ Khoản 3, Điều 5 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 và Khoản 3, Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT- BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT là dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp;

- Căn cứ Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế suất 10%: "Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này..” , dịch vụ thu hoạch sản phẩm rừng trồng áp dụng thuế suất 10%.

Đối với hoạt động khai thác rừng trồng của Công ty TNHH Cao Nguyên Lâm và các doanh nghiệp khác phát sinh trên địa bàn nếu không thuộc phạm vi điều chỉnh đã được tuyên án tại các bản án nêu trên thì đề nghi Cục Thuế căn cứ tình hình thực tế và quy định của Luật Quản lý thuế, Luật thuế GTGT để hướng dẫn thực hiện.

 

 

Công văn số 2514/TCT-CS ngày 9/7/2021 về xác định tính hợp pháp của hóa đơn

Công ty TNHH Fertilizer and Food Nông nghiệp Đồng Tháp có Quyết định giải thể số 01/QĐ-DN ngày 22/10/2019 và có thông báo số 01/TB-DN ngày 22/10/2019 gửi Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh Đồng Tháp về việc giải thể doanh nghiệp, Công ty lập hoá đơn điện tử ngày 8/10/2019 nhưng đến ngày 01/11/2019 mới ký hoá đơn sau ngày Quyết định giải thể thì thống nhất với đề xuất xử lý của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp tại công văn số 473/CT-TTHT ngày 12/3/2021.

Tuy nhiên, việc ký hoá đơn điện tử sau Quyết định giải thể nêu trên đến nay đã gần 2 năm, có liên quan đến việc điều tra thụ lý của cơ quan cảnh sát điều tra về vụ sản xuất trái phép có dấu hiệu làm giả nhãn hiệu phân bón trung lượng DOLA 02X của Công ty Dasco, do vậy, đề nghị Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp kiểm tra xác định rõ Công ty TNHH Fertilizer and Food Nông nghiệp Đồng Tháp có thực hiện kê khai nộp thuế hay không đối với các hoá đơn điện tử nêu trên?

 

 

Công văn số 2701/TCT-CS ngày 21/7/2021 về thuế GTGT

Công ty TNHH bảo hiểm nhân thọ Cathay Việt Nam và Công ty Cổ phần thương mại và đầu tư TC Việt Nam căn cứ quy định Pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, pháp luật về thuế giá trị gia tăng để xác định rõ các khoản doanh thu từ hợp đồng đại lý bảo hiểm và kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định pháp luật, cụ thể:

-  Doanh thu nhận bán đại lý bán bảo hiểm để thực hiện các hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng.

-  Doanh thu từ hợp đồng đại lý bảo hiểm để thực hiện các hoạt động khác ngoài hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm thì không áp dụng quy định tại khoản 7 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính .

 

 

 

III. THUẾ TNCN

 

Công văn số 2532/TCT-DNNCN ngày 12/7/2021 về giải quyết vướng mắc về quyết toán thuế TNCN

Trường hợp Ngân hàng bưu điện Liên Việt chi nhánh Nghệ An đã thực hiện nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN kỳ thuế năm 2020. Tuy nhiên sau đó Ngân hàng Bưu điện Liên Việt chi nhánh Nghệ An phát hiện trong tháng 12/2020  phát sinh sai sót trong quá trình chi trả thu nhập và số thuế khấu trừ cho cán bộ nhân viên thì Ngân hàng Bưu điện Liên Việt chi nhánh Nghệ An thực hiện kê khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm theo thu nhập và số thuế khấu trừ thực tế phát sinh, đồng thời phải khai bổ sung tờ khai tháng, quý có sai, sót tương ứng theo quy định tại khoản 4, Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.

Đối với vướng mắc về việc hạch toán kế toán điều chỉnh giảm chi phí tiền lương, tiền công phải trả cho người lao động do phát sinh ở kỳ sau kỳ báo cáo, không phản ánh trực tiếp ở kỳ phát sinh trả thu nhập. Để xác định đúng số thuế TNDN phải nộp, đơn vị chi trả có thể thực hiện kê khai, điều chỉnh tăng các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trên tờ khai quyết toán thuế TNDN kỳ thuế năm 2020 tương ứng phần chi phí tiền lương, tiền công điều chỉnh giảm của đơn vị và kê khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN năm theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế.

 

 

Công Văn Số 22241/CTHN-TTHT Ngày 22/6/2021 V/V Quyết Toán Thuế TNCN

Cục Thuế TP Hà Nội hướng dẫn đơn vị như sau:

Trường hợp Văn phòng đại diện BYN BlackYak Co.,Ltd tại TP Hà Nội sử dụng người lao động nước ngoài theo hình thức di chuyển nội bộ từ Công ty mẹ tại nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam, toàn bộ tiền lương do Công ty mẹ tại nước ngoài chi trả, Văn phòng đại diện thanh toán tiền thuê nhà cho nhân viên thì:

+   Đối với Văn phòng đại diện:

Khoản tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) chi trả cho nhân viên thuộc khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công quy định tại 2 Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính. Khi tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế.

+   Đối với cá nhân người lao động nước ngoài:

Trường hợp người lao động nước ngoài đáp ứng điều kiện là cá nhân cư trú trong năm tính thuế thì thu nhập chịu thuế TNCN là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập. Cá nhân thực hiện kê khai thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần hướng dẫn tại khoản 7 Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC và khoản 7 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Trường hợp người lao động nước ngoài đáp ứng điều kiện là cá nhân không cư trú trong năm tính thuế thì thu nhập chịu thuế TNCN là thu nhập phát sinh tại Việt Nam (không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập). Cá nhân thực hiện kê khai thuế theo thuế suất 20% hướng dẫn tại khoản 8 Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC và khoản 8 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Việc xác định cá nhân người nước ngoài là cá nhân cư trú, cá nhân không cư trú tại Việt Nam thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 1, Điều 1, Thông tư số 111/2013/TT-BTC và Điều 2 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính nêu trên.

 

 

Công Văn Số 2393/TCT-DNNCN Ngày 01/7/2021 V/V Khai Thuế TNCN

Tổng cục thuế có ý kiến như sau:

Chỉ trường hợp tổ chức, cá nhân phát sinh trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân mới thuộc diện phải khai thuế thu nhập cá nhân. Do đó, trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân thì không thuộc diện điều chỉnh của Luật thuế Thu nhập cá nhân. Theo đó, tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân tháng/quý nào thì không phải khai thuế thu nhập cá nhân của tháng/quý đó.

 

 

 

IV. QUẢN LÝ THUẾ

 

Công Văn Số 22086/CTHN-TTHT Ngày 21/6/2021 V/V Hóa Đơn Điện Tử, Bán Hàng Vào Khu Chế Xuất

Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

-  Trường hợp Công ty có sự thay đổi về nội dung hóa đơn điện tử đã thông báo phát hành, Công ty thực hiện thông báo phát hành mới theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính.

-  Trường hợp Công ty có hoạt động cung cấp văn phòng phẩm, hàng tiêu dùng cho các doanh nghiệp chế xuất đúng quy định thì các mặt hàng này được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính. Điều kiện và thủ tục để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với mặt hàng văn phòng phẩm, hàng tiêu dùng xuất khẩu được thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

- Công ty được kê khai, khấu trừ thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đầu vào nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính.

 

 

Công Văn Số 22846/CTHN-TTHT Ngày 24/6/2021 V/V Sử Dụng Hóa Đơn Điện Tử

- Công ty đã sử dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế từ tháng 3/2018 (đến nay hết thời hạn 12 tháng). Trường hợp Công ty đáp ứng các điều kiện của tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử theo quy định tại Khoản 2 Điều 4, Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính thì được sử dụng hóa đơn điện tử. Trước khi sử dụng đề nghị Công ty thực hiện Thông báo phát hành hóa đơn điện tử theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Thông tư số 32/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính.

- Công ty phải dừng sử dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn điện tử và thực hiện hủy hóa đơn mua của cơ quan thuế không tiếp tục sử dụng theo quy định tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Công ty có trách nhiệm nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng từ ngày đầu tháng đến hết ngày dừng sử dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế và chuyển sang nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý cho cơ quan thuế kể từ ngày kế tiếp theo quy định tại Điều 27 Thông tư số 39/2014/TT-BTC nêu trên.

- Công ty phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc khởi tạo, lập và sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định.

 

 

Giảm Mức Đóng Bảo Hiểm Tại Nạn Lao Động, Bệnh Nghề Nghiệp

Ngày 01/07/2021, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 68/NQ-CP về việc hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid – 19. Nghị quyết có nội dung nổi bật như sau:

Người sử dụng lao động được áp dụng mức đóng bằng 0% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong 12 tháng (thời gian từ ngày 01 tháng 7 năm 2021 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2022) cho người lao động thuộc đối tượng áp dụng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (trừ cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, người lao động trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập được hưởng lương từ ngân sách nhà nước). Người sử dụng lao động hỗ trợ toàn bộ số tiền có được từ việc giảm đóng Quỹ Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động phòng chống đại dịch Covid – 19.

 

 

Lùi Đóng Kinh Phí Công Đoàn Do Ảnh Hưởng Bởi Dịch Covid-19

Ngày 22/6/2021, Liên đoàn Lao động TP.HCM có Hướng dẫn 13/HD-LĐLĐ về một số nội dung liên quan đến đóng kinh phí công đoàn do ảnh hưởng bởi dịch Covid-19:

Theo đó, hướng dẫn việc lùi thời điểm đóng kinh phí công đoàn đóng đối với các doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 như sau:

– Đối tượng áp dụng: doanh nghiệp có số lao động đang tham gia BHXH phải tạm thời nghỉ việc từ 50% trở lên so với tổng số lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc trước khi bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19.

– Thời gian lùi đóng kinh phí do Ban thường vụ công đoàn cấp trên xem xét quyết định, tối đa đến ngày 31/12/2021.

– Hết thời gian nêu trên, doanh nghiệp có trách nhiệm đóng đủ số kinh phí được tạm dừng cho công đoàn cấp trên theo quy định.

– Hồ sơ, trình tự thực hiện đối với trường hợp lùi đóng kinh phí công đoàn như sau:

+ Doanh nghiệp lập hồ sơ đề nghị bao gồm:

(1) Văn bản đề nghị lùi thời điểm đóng kinh phí công đoàn theo mẫu tại Phụ lục I kèm theo hướng dẫn này;

(2) Danh sách người lao động giảm đóng bảo hiểm xã hội theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo hướng dẫn này này.

(3) Bản sao văn bản xác nhận của bảo hiểm xã hội hoặc cơ quan chuyên ngành quản lý lao động về tình hình biến động lao động tại doanh nghiệp.

+ Trình tự thực hiện:

(1) Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị đến cơ quan công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở nơi doanh nghiệp đăng ký trụ sở kinh doanh;

(2) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của doanh nghiệp, công đoàn cấp trên có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, đối chiếu với số liệu lao động tham gia bảo hiểm xã hội để xem xét, giải quyết lùi thời điểm đóng kinh phí công đoàn và chịu trách nhiệm về quyết định này; trường hợp không giải quyết thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cho doanh nghiệp được biết.

Hướng dẫn được ban hành ngày 22/6/2021.

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH TOÀN CẦU

Văn phòng chính : Tầng 19, Khu A, Toà nhà Indochina Park Tower

Văn phòng giao dịch:  Phòng12A03, Tầng 12, Khu A, Toà nhà Indochina Park Tower

Số 4 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Đakao ,Q.1 ,TP.HCM

Hotline: 0918 70 85 72

Tel: (84-28) 62 998 263/64        Fax: (84-28) 62 998 267

Email: info@globalauditing.com

xo so than tai
VIETIT