MỤC LỤC
- 1. Công văn 2682/CTH-QLDN4 về thuế GTGT đối với khoản thưởng doanh số
- 2. Công văn số 15145/CHQ-NVTHQ ngày 13/04/2026 Cục hải quan hướng dẫn xác định thuế GTGT hàng bán tại cửa hàng miễn thuế
- 3. Công văn số 3470/CT-CS ngày 28/05/2026 về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa chịu thuế suất 5%
- [1] Về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5%
- [2] Về hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mở rộng
- 4. Công văn số 3251/CT-CS ngày 21/05/2026 về thuế GTGT
- 5. Công văn số 16591/CHQ-NVTHQ ngày 22/05/2026 của Cục Hải quan về việc hoàn thuế nhập khẩu
- 6. Công văn số 2979/CT-CS ngày 12/05/2026 về chính sách thuế giá trị gia tăng
- 1. Về thuế giá trị gia tăng
- 2. Về thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam
1. Công văn 2682/CTH-QLDN4 về thuế GTGT đối với khoản thưởng doanh số
Ngày 15/04/2026, Thuế TP Cần Thơ ban hành Công văn 2682/CTH-QLDN4 năm 2026 trả lời về thuế GTGT đối với khoản thưởng doanh số như sau:
- Về nguyên tắc không tính vào giá tính thuế giá trị gia tăng đối với các khoản thu (trong đó có tiền thưởng) không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh.
- Theo đó, trường hợp khách hàng cấp 2 là doanh nghiệp được nhận tiền thưởng do đạt doanh số theo hợp đồng thỏa thuận giữa hai bên (chỉ dựa vào kết quả bán hàng, không kèm theo cam kết thực hiện các hoạt động quảng cáo, tiếp thị, trưng bày sản phẩm) thì không thuộc đối tượng phải tính thuế giá trị gia tăng và không phải lập hóa đơn.
2. Công văn số 15145/CHQ-NVTHQ ngày 13/04/2026 Cục hải quan hướng dẫn xác định thuế GTGT hàng bán tại cửa hàng miễn thuế
Theo đó:
- Để xử lý thuế GTGT hàng hóa nhập khẩu bán tại cửa hàng miễn thuế, sau khi thống nhất với các đơn vị trong Bộ Tài chính, ngày 18/12/2025, Cục Hải quan đã có công văn 43624/CHQ-NVTHQ hướng dẫn Chi cục Hải quan khu vực XII, theo đó: "Trường hợp hàng hóa nhập khẩu đưa vào cửa hàng miễn thuế đã nộp thuế GTGT khi nhập khẩu, khi đã bán thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% và được khấu trừ, hoàn thuế nếu đáp ứng quy định tại Điều 14, Điều 15 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15"
3. Công văn số 3470/CT-CS ngày 28/05/2026 về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa chịu thuế suất 5%
Căn cứ các quy định, hướng dẫn:
[1] Về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5%
Trường hợp cơ sở kinh doanh chỉ sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5% có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết phát sinh từ ngày 01/7/2025 từ 300 triệu đồng trở lên nhưng chưa đủ 12 tháng liên tục hoặc 04 quý liên tục thì không thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT.
Cục Thuế đang nghiên cứu trình Bộ Tài chính có hướng dẫn về hồ sơ hoàn thuế của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% tại dự thảo Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
[2] Về hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mở rộng
Trường hợp cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư mở rộng thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT thì hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 28 Thông tư 80/2021/TT-BTC.
4. Công văn số 3251/CT-CS ngày 21/05/2026 về thuế GTGT
Cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 3 Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
- Căn cứ các quy định trên, thanh toán qua ngân hàng là việc chuyển tiền từ tài khoản của bên nhập khẩu sang tài khoản mang tên bên xuất khẩu mở tại ngân hàng theo các hình thức thanh toán phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của ngân hàng. Chứng từ thanh toán tiền là giấy báo Có của ngân hàng bên xuất khẩu về số tiền đã nhận được từ tài khoản của ngân hàng bên nhập khẩu. Trường hợp bên nước ngoài thanh toán trực tiếp cho bên ủy thác xuất khẩu thì bên ủy thác phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng và việc thanh toán như trên phải được quy định trong hợp đồng.
- Trường hợp bên xuất khẩu không nhận tiền trực tiếp từ bên nhập khẩu mà nhận từ 01 doanh nghiệp tại Việt Nam (bên không trực tiếp xuất khẩu nhưng nhận tiền hàng xuất khẩu) thì không đáp ứng điều kiện thanh toán qua ngân hàng để khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
Đề nghị Thuế thành phố Đà Nẵng căn cứ pháp luật về thuế GTGT, các quy định có liên quan và hồ sơ thực tế xác định đơn vị xuất khẩu trong giao dịch, đối chiếu chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo quy định để xử lý theo quy định và theo thẩm quyền.
5. Công văn số 16591/CHQ-NVTHQ ngày 22/05/2026 của Cục Hải quan về việc hoàn thuế nhập khẩu
Căn cứ Điều 22 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định:
"1. Hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan không sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài khi nhập khẩu vào thị trường trong nước được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 8 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
2. Trường hợp sản phẩm được sản xuất, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan có sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài thì khi nhập khẩu vào thị trường trong nước phải nộp thuế nhập khẩu theo mức thuế suất, trị giá tính thuế của mặt hàng nhập khẩu vào nội địa Việt Nam".
6. Công văn số 2979/CT-CS ngày 12/05/2026 về chính sách thuế giá trị gia tăng
Cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về thuế giá trị gia tăng
Căn cứ khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024 quy định về thuế suất 0%;
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 3 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định về người nộp thuế.
Căn cứ quy định pháp luật và nội dung trình bày của Công ty DMG Events Asia Pacific, về nguyên tắc trong trường hợp Công ty DMG Events Asia Pacific thành lập Công ty TNHH DMG Events Việt Nam tại Việt Nam và cung cấp dịch vụ tại Việt Nam thì doanh thu về hội nghị và doanh thu triển lãm tổ chức tại Việt Nam không đáp ứng quy định về thuế suất thuế giá trị gia tăng 0%.
2. Về thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam
Căn cứ điểm b khoản 3 Điều 9 Thông tư số 69/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính quy định về thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam.
Trường hợp nêu tại văn bản của Công ty liên quan đến dịch vụ quảng cáo, tiếp thị thì thuộc đối tượng áp dụng thuế giá trị gia tăng theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 9 Thông tư số 69/2025/TT-BTC.
Tác giả: Ban Biên Tập Global Auditing
Ngày xuất bản: 01/06/2026
Email: info@globalauditing.com
Hotline: (84-28) 62 998 263/64
Website: www.globalauditing.com

(84-28) 62 998 263/4
info@globalauditing.com




