- 1. Thông tư 32/2026/TT-BTC ngày 27/03/2026 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân đối với giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa
- 1.1. Chính sách Thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
- 1.2. Chính sách Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
- 1.3. Chính sách Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN)
- 1.4. Thời điểm xác định doanh thu và thu nhập
- 2. Công văn 1832/CT-CS ngày 24/03/2026 của Cục Thuế về chính sách thuế (trả lời Thuế thành phố Đà Nẵng)
- 3. Công văn 1237/CT-CS ngày 02/03/2026 của Cục Thuế về Chính sách thuế GTGT (trả lời Thuế thành phố Hà Nội)
- 4. Công văn 1001/CT-CS ngày 11/02/2026 của Cục Thuế về Chính sách thuế TNCN (trả lời Bà Phạm Ngọc Tuyết Vân)
- 5. Công văn 1061/CT-CS ngày 12/02/2026 của Cục Thuế về hóa đơn (trả lời Thuế thành phố Hồ Chí Minh)
- 6. Công văn 1067/CT-CS ngày 12/02/2026 của Cục Thuế về thuế GTGT (trả lời Thuế thành phố Hà Nội)
- 7. Công văn 2193/CT-CS ngày 08/04/2026 hướng dẫn chính sách thuế GTGT và hóa đơn
- (1) Về hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền
- (2) Về lập hóa đơn đối với hoạt động thu hộ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao
- (3) Về chính sách thuế đối với giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
- (4) Về kê khai hóa đơn đầu vào bỏ sót
- (5) Về kê khai và hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
1. Thông tư 32/2026/TT-BTC ngày 27/03/2026 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân đối với giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/03/2026 và được áp dụng xuyên suốt thời gian thực hiện thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam hoặc cho đến khi có chính sách thuế mới thay thế
Một số nội dung chính của văn bản:
1.1. Chính sách Thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
Hoạt động chuyển nhượng và kinh doanh tài sản mã hóa thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
1.2. Chính sách Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Đối với nhà đầu tư tổ chức trong nước: Áp dụng mức thuế suất 20% trên thu nhập.
Cách tính: Thu nhập chịu thuế = Giá bán - Giá mua - Các chi phí liên quan hợp lệ.
Đối với tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa: Thu nhập từ hoạt động cung cấp dịch vụ này cũng chịu thuế TNDN mức 20%.
Đối với tổ chức nước ngoài: Khi chuyển nhượng tài sản mã hóa qua tổ chức cung cấp dịch vụ tại Việt Nam, mức thuế áp dụng là 0,1% trên doanh thu chuyển nhượng từng lần.
1.3. Chính sách Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN)
Mọi cá nhân (cả cư trú và không cư trú) khi chuyển nhượng tài sản mã hóa qua tổ chức cung cấp dịch vụ đều phải nộp thuế TNCN theo tỷ lệ 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần.
1.4. Thời điểm xác định doanh thu và thu nhập
Thời điểm xác định để tính thuế đối với tài sản mã hóa được thực hiện tương tự như quy định đối với chuyển nhượng chứng khoán và tuân thủ các quy định pháp luật về tài sản mã hóa.
2. Công văn 1832/CT-CS ngày 24/03/2026 của Cục Thuế về chính sách thuế (trả lời Thuế thành phố Đà Nẵng)
Đối với thanh toán trả chậm, trả góp hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên, trường hợp đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào chỉ tiêu số [37] - "Điều chỉnh giảm" (tại mục IV - Điều chỉnh tăng, giảm thuế GTGT còn được khấu trừ các kỳ trước chuyển sang) trên Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT của kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng.
3. Công văn 1237/CT-CS ngày 02/03/2026 của Cục Thuế về Chính sách thuế GTGT (trả lời Thuế thành phố Hà Nội)
Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng, quý. Theo đó, cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế theo tháng, quý nào thì áp dụng chính sách hoàn thuế GTGT có hiệu lực đối với tháng, quý đó; thủ tục hoàn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
4. Công văn 1001/CT-CS ngày 11/02/2026 của Cục Thuế về Chính sách thuế TNCN (trả lời Bà Phạm Ngọc Tuyết Vân)
Trường hợp bà Phạm Ngọc Tuyết Vân đã có mã số thuế cá nhân, thuộc đối tượng tự quyết toán để hoàn thuế TNCN năm 2017 mà chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc (02 con đẻ) trong năm tính thuế 2017 thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc (02 con đẻ) kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi bà Tuyết Vân thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc (02 con đẻ). Ngoài ra, theo đơn phản ánh của bà Phạm Ngọc Tuyết Vân thì bà đã đăng ký người phụ thuộc cho 02 con tại công ty cũ từ ngày bà sinh con năm 2004 và năm 2013. Tuy nhiên, theo hồ sơ gửi kèm thì 02 người phụ thuộc (con đẻ) của bà được cơ quan thuế cấp mã số thuế vào tháng 11/2019. Đề nghị bà Phạm Ngọc Tuyết Vân liên hệ với Thuế thành phố Hồ Chí Minh để được hướng dẫn rà soát dữ liệu đăng ký người phụ thuộc, hồ sơ khai quyết toán hoàn thuế TNCN năm 2017 theo đúng quy định.
5. Công văn 1061/CT-CS ngày 12/02/2026 của Cục Thuế về hóa đơn (trả lời Thuế thành phố Hồ Chí Minh)
Về nguyên tắc, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót trong nhưng trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra thuế. Đối với những nội dung thuộc phạm vi thanh tra, kiểm tra, người nộp thuế được bổ sung hồ sơ giải trình theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về thanh tra và các trường hợp thực hiện theo kết luận, quy định của cơ quan chuyên ngành có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
6. Công văn 1067/CT-CS ngày 12/02/2026 của Cục Thuế về thuế GTGT (trả lời Thuế thành phố Hà Nội)
Đối với dự án đầu tư mới của Công ty TNHH 883-ZN-838 đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư thì được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo thời gian được ghi trong giấy chứng nhận đầu tư lần đầu (05 năm). Đối với thời gian được gia hạn theo giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh thì không được hưởng ưu đãi thuế đối với thời gian gia hạn dự án đầu tư.
7. Công văn 2193/CT-CS ngày 08/04/2026 hướng dẫn chính sách thuế GTGT và hóa đơn
(1) Về hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền
Căn cứ khoản 2 Điều 91 Luật Quản lý thuế 2019 quy định áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;
Căn cứ khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi tên Điều 11 và sửa đổi, bổ sung Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền;
Căn cứ khoản 5 Điều 12 Thông tư 32/2025/TT-BTC ngày 31/5/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn điều khoản thi hành.
Đề nghị Thuế thành phố Cần Thơ căn cứ quy định nêu trên và trên cơ sở tình hình thực tế áp dụng hóa đơn của doanh nghiệp đảm bảo là dữ liệu điện tử theo quy định tại khoản 5 Điều 12 Thông tư 32/2025/TT-BTC ngày 31/5/2025 của Bộ Tài chính để xử lý theo đúng quy định.
(2) Về lập hóa đơn đối với hoạt động thu hộ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao
Căn cứ điểm a khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về nội dung của hóa đơn.
Căn cứ quy định trên:
Trường hợp người mua không có mã số thuế thì trên hóa đơn không phải thể hiện mã số thuế người mua. Một số trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đặc thù cho người tiêu dùng là cá nhân quy định tại khoản 14 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP thì trên hóa đơn không phải thể hiện tên, địa chỉ người mua. Trường hợp người mua cung cấp mã số thuế, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn phải thể hiện mã số thuế, số định danh cá nhân.
(3) Về chính sách thuế đối với giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
Căn cứ Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về khai bổ sung hồ sơ khai thuế;
Căn cứ khoản 6 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về khai bổ sung hồ sơ khai thuế;
Căn cứ Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hồ sơ khai thuế;
Căn cứ khoản 6 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định về khấu trừ thuế GTGT;
Căn cứ khoản 3 Điều 40 Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thu hồi hoàn thuế.
Căn cứ các quy định trên:
Trường hợp người nộp thuế đã được hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu nhưng bị người bán trả lại hàng hóa đã xuất khẩu thì người nộp thuế phải thực hiện khai bổ sung theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019 và Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, đồng thời nộp số tiền đã được hoàn tương ứng với hàng xuất khẩu bị trả lại và nộp tiền chậm nộp tương ứng theo quy định tại Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019 và Điều 21 Thông tư 80/2021/TT-BTC vào ngân sách nhà nước kể từ ngày được Kho bạc Nhà nước chi trả tiền hoàn hoặc ngày Kho bạc Nhà nước hạch toán bù trừ tiền hoàn thuế với khoản thu ngân sách nhà nước.
(4) Về kê khai hóa đơn đầu vào bỏ sót
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 14 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024 ngày 26/11/2024 quy định khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào;
Căn cứ khoản 6 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định khấu trừ thuế giá trị gia tăng.
Căn cứ quy định trên:
- Người nộp thuế thực hiện khai bổ sung vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót nếu việc khai thuế vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hoàn của tháng, quý đó;
- Người nộp thuế thực hiện khai vào tháng, quý phát hiện sai, sót nếu việc khai thuế được thực hiện vào tháng, quý phát sinh thuế GTGT đầu vào bị sai, sót làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển sang tháng, quý sau.
(5) Về kê khai và hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 15 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024 ngày 26/11/2024 quy định hoàn thuế GTGT;
Căn cứ khoản 1 Điều 30, khoản 1 Điều 39 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định hoàn thuế đối với đầu tư và điều khoản chuyển tiếp;
Căn cứ điểm d khoản 2 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hồ sơ khai thuế.
Căn cứ quy định trên:
Trường hợp dự án đầu tư theo báo cáo của Thuế thành phố Cần Thơ không thuộc trường hợp áp dụng điều khoản chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều 39 Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Đề nghị Thuế thành phố Cần Thơ rà soát đối tượng kê khai tờ khai 02/GTGT - Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế) ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.
Tác giả: Ban Biên Tập Global Auditing
Ngày xuất bản: 10/04/2026
Email: info@globalauditing.com
Hotline: (84-28) 62 998 263/64
Website: www.globalauditing.com

(84-28) 62 998 263/4
info@globalauditing.com




