MỤC LỤC
- 1. Công văn 1365/NBI-QLDN1 kê khai, nộp thuế TNCN cho người lao động vừa có thu nhập từ tiền lương vừa có thu nhập từ hoạt động kinh doanh
- 2. Công văn 663/DTH-QLDN1 điều kiện chi trả lương nhiều lần trong cùng một ngày được tính vào chi phí được trừ thuế TNDN là gì?
- 3. Công văn 822/TNI-QLDN1 chính sách thuế TNCN đối với lợi nhuận được chia
- 4. Công văn 1064/QNG-QLDN1 hướng dẫn tỷ giá xuất hóa đơn GTGT xuất khẩu
- 5. Công văn 4891/DTH-QLDN1 xác định thuế GTGT đối với doanh thu lãi vay, lãi trả chậm theo hợp đồng
- 6. Công văn 3033/TCS14-QLDN1 phải xuất hóa đơn khi nhận tiền đặt cọc dịch vụ
1. Công văn 1365/NBI-QLDN1 kê khai, nộp thuế TNCN cho người lao động vừa có thu nhập từ tiền lương vừa có thu nhập từ hoạt động kinh doanh
Căn cứ quy định, Thuế tỉnh Ninh Bình trả lời về trường hợp kê khai, nộp thuế TNCN cho người lao động vừa có thu nhập từ tiền lương vừa có thu nhập từ hoạt động kinh doanh như sau:
- Khi Công ty phát sinh chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho người lao động, Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập cho cá nhân theo quy định.
- Trường hợp cá nhân vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công, vừa có thu nhập từ hoạt động kinh doanh thì cá nhân thực hiện kê khai, nộp thuế riêng đối với khoản thu từ kinh doanh theo quy định của pháp luật.
2. Công văn 663/DTH-QLDN1 điều kiện chi trả lương nhiều lần trong cùng một ngày được tính vào chi phí được trừ thuế TNDN là gì?
Căn cứ quy định Thuế tỉnh Đồng Tháp trả lời điều kiện chi trả lương nhiều lần trong cùng một ngày được tính vào chi phí được trừ thuế TNDN như sau:
- Trường hợp Công ty có khoản chi trả tiền lương, tiền công cho người lao động nếu khoản chi này đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-СР và không thuộc các khoản chi không được trừ theo quy định tại Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
- Đối với các khoản chi trả tiền lương, tiền công cho người lao động từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng/người/ngày trở lên hoặc trường hợp chỉ trả nhiều lần trong cùng một ngày cho cùng một người lao động có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên để được tính vào chi phí được trừ thì Công ty phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-СР.
- Việc xác định chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt Công ty thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
3. Công văn 822/TNI-QLDN1 chính sách thuế TNCN đối với lợi nhuận được chia
Căn cứ quy định nêu trên, Thuế tỉnh Tây Ninh hướng dẫn chính sách thuế TNCN đối với lợi nhuận được chia như sau:
- Pháp luật thuế TNCN quy định thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.
- Khoản lợi nhuận sau thuế được chia (bao gồm cả lợi nhuận tích lũy các năm trước) như sau:
+ Nếu thực tế chi trả trước ngày 01/7/2026: Không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định tại khoản 6 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC.
+ Nếu thực tế chi trả từ ngày 01/7/2026 trở đi: Được miễn thuế TNCN theo quy định tại khoản 21 Điều 4 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025, với điều kiện khoản lợi nhuận này đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế TNDN theo quy định.
4. Công văn 1064/QNG-QLDN1 hướng dẫn tỷ giá xuất hóa đơn GTGT xuất khẩu
Thuế tỉnh Quảng Ngãi hướng dẫn về nguyên tắc về xác định tỷ giá đối với doanh thu xuất khẩu hàng hóa như sau:
- Khi phát sinh doanh thu hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, Công ty căn cứ hướng dẫn về xác định tỷ giá giao dịch thực tế được quy định tại Phụ lục II – Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC để xác định tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu xuất khẩu, lập hóa đơn và kê khai thuế GTGT đối với doanh thu xuất khẩu đúng theo quy định.
5. Công văn 4891/DTH-QLDN1 xác định thuế GTGT đối với doanh thu lãi vay, lãi trả chậm theo hợp đồng
Căn cứ quy định nêu trên, Thuế tỉnh Đồng Tháp hướng dẫn xác định thuế GTGT đối với doanh thu lãi vay, lãi trả chậm theo hợp đồng như sau:
- Trường hợp Công ty có phát sinh doanh thu từ lãi cho vay trả theo hợp đồng vay thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại khoản 9 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và điểm b khoản 4 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Công ty phải lập hóa đơn đối với thu nhập từ lãi cho vay theo hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP). Công ty kê khai vào chỉ tiêu [32a] trên tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT.
- Trường hợp Công ty có thu của khách hàng khoản tiền lãi trả chậm khi khách hàng thanh toán chậm tiền hàng hóa, dịch vụ thì khoản tiền lãi trả chậm này không lập hóa đơn và không phải tính nộp thuế GTGT; khi thu tiền công ty lập chứng từ thu và kê khai nộp thuế TNDN theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP; khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP) và khoản 3 Điều 3 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
6. Công văn 3033/TCS14-QLDN1 phải xuất hóa đơn khi nhận tiền đặt cọc dịch vụ
Theo đó, Thuế cơ sở 14 Thuế TP HCM trả lời vấn đề phải xuất hóa đơn khi nhận tiền đặt cọc dịch vụ như sau: Trường hợp công ty nhận tiền đặt cọc để đảm bảo việc thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ du lịch thì phải xuất hóa đơn khi nhận tiền cọc
Tác giả: Ban Biên Tập Global Auditing
Ngày xuất bản: 03/03/2026
Email: info@globalauditing.com
Hotline: (84-28) 62 998 263/64
Website: www.globalauditing.com

(84-28) 62 998 263/4
info@globalauditing.com




