global auditing

Enhance your values

 

I.  THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

 

Thông tư số 03/2021/TT-BTC ngày 11/01/2021 do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn về miễn giảm thuế TNDN đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ có hiệu lực từ ngày 01 tháng 03 năm 2021.

 

Doanh nghiệp khoa học và công nghệ được hưởng ưu đãi miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau:

 

-  Được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

-  Doanh thu hàng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ đạt tỷ lệ tối thiểu 30% trên tổng doanh thu hàng năm của doanh nghiệp.

Để được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp khoa học và công nghệ phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và nộp thuế theo kê khai.

 

Mức và thời gian ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

a) Doanh nghiệp khoa học và công nghệ được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 13/2019/NĐ-CPngày 01/02/2019 của Chính phủ, cụ thể: được miễn thuế 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo.

b) Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ được tính liên tục kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ thì năm đầu tiên tính thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.

c) Trong thời gian đang được ưu đãi miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, nếu năm nào doanh nghiệp khoa học và công nghệ không đáp ứng điều kiện về doanh thu của các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ đạt tỷ lệ tối thiểu 30% trên tổng doanh thu năm của doanh nghiệp thì năm đó doanh nghiệp khoa học và công nghệ không được hưởng ưu đãi và được tính trừ vào thời gian được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

d) Trường hợp doanh nghiệp khoa học và công nghệ đã có thu nhập chịu thuế nhưng thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế của năm đầu tiên dưới 12 (mười hai) tháng thì doanh nghiệp khoa học và công nghệ được lựa chọn hưởng miễn thuế, giảm thuế ngay trong năm đầu tiên đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế, giảm thuế vào năm tiếp theo. Nếu doanh nghiệp đăng ký để miễn thuế, giảm thuế vào năm tiếp theo thì phải xác định số thuế phải nộp của năm đầu tiên đã có thu nhập chịu thuế để nộp vào Ngân sách Nhà nước theo quy định.

 

 

Không tính vào chi phí được trừ với khoản bảo hiểm nhân thọ Công ty mua cho khách hàng nhưng hợp đồng mang tên cá nhân

Ngày 14/01/2021, Tổng Cục Thuế ban hành Công văn số 153/TCT-CS về thuế TNDN và thuế TNCN. Theo đó, trường hợp Công ty mua Bảo hiểm nhân thọ cho khách hàng không phải là người lao động của Công ty để làm quà tặng theo chương trình khuyến mại đã đăng ký với Sở Công Thương, tuy nhiên, hợp đồng Bảo hiểm là giao dịch giữa Khách hàng và bên Công ty Bảo hiểm, Công ty là người đứng ra trả phí năm đầu tiên nhưng hóa đơn lại xuất mang tên Khách hàng thông qua Hợp đồng Bảo hiểm giữa Khách hàng và Công ty Bảo hiểm thì khoản chi này không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Đồng thời, Công văn cũng nêu rõ, trường hợp khách hàng được Công ty đóng phí gói bảo hiểm cho năm đầu tiên thì khoản phí gói bảo hiểm này không thuộc điều chỉnh của Luật Thuế thu nhập cá nhân về thu nhập chịu thuế từ quà tặng.

 

 

 

II. THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

 

Công văn số 377/TCT-DNNCN ngày 05/02/2021 do Tổng cục Thuế ban hành về việc đẩy mạnh tổ chức triển khai cấp tài khoản giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế cho cá nhân.

Tổng cục thuế yêu cầu các Cục thuế: Tổ chức cấp tài khoản giao dịch điện tử cho cá nhân theo quy định tại Thông tư số 110/2015/TT-BTC ngày 28/7/2015 được sửa đổi bổ sung theo Thông tư số 66/2019/TT-BTC ngày 20/9/2019 của Bộ Tài chính. Trường hợp cá nhân đã được cấp tài khoản giao dịch điện tử thì người nộp thuế sử dụng tài khoản đã được cấp để thực hiện các dịch vụ thuế điện tử đã được cung cấp trên hệ thống ETAX; Trường hợp cá nhân chưa được cấp tài khoản giao dịch thuế điện tử có thể đến bất kỳ cơ quan thuế để được cấp tài khoản theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 110/2015/TT-BTC ngày 28/7/2015 được sửa đổi bổ sung theo khoản 6 Điều 1 Thông tư số 66/2019/TT-BTC ngày 20/9/2019 của Bộ Tài chính.

Trường hợp cá nhân đã có tài khoản trên Cổng Dịch vụ công quốc gia thì được phép đăng ký tài khoản giao dịch thuế điện tử thông qua Cổng dịch vụ công Quốc gia mà không cần phải đến cơ quan thuế (dự kiến triển khai trong tháng 2/2021).

Các bước thực hiện đăng ký tài khoản giao dịch điện tử được hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo Công văn.

 

 

Chi phí thuê cá nhân thực hiện môi giới bán hàng

Ngày 03/02/2021, Cục thuế tỉnh Bắc Ninh ban hành Công văn số 164/CTBNI-TTHT hướng dẫn về chi phí môi giới bán hàng. Nội dung cụ thể như sau:

Trường hợp Công ty thuê cá nhân nước ngoài (cá nhân không cư trú tại Việt Nam) cung cấp dịch vụ môi giới bán hàng hóa cho Công ty, nếu dịch vụ môi giới để bán sản phẩm cho Công ty tại nước ngoài thì khoản thu nhập từ hoa hồng môi giới bán hàng hóa ở nước ngoài được xác định là thu nhập phát sinh ngoài Việt Nam, thuộc đối tượng không áp dụng thuế nhà thầu.

Ngược lại nếu dịch vụ môi giới để bán sản phẩm cho Công ty tại Việt Nam thì thu nhập của cá nhân cung cấp dịch vụ môi giới này là thu nhập phát sinh tại Việt Nam phải chịu thuế TNCN theo quy định của Luật thuế TNCN. Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN, nộp NSNN theo quy định tại điểm a, Khoản 1, Điều 25, Thông tư số 111/2013/TT-BCT ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính với thuế suất 20%.

Khoản chi phí môi giới bán hàng trả cho cá nhân được tính là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng được các điều kiện quy định tại Điều 4, Thông tư số 96/2015/TT-BTC.

 

 

Không tính chi phí tính thuế TNDN và phải tính PIT với học phí cho con của người Việt Nam được cử về nước làm việc

Ngày 15/1/2021 của Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành Công văn số 1981/CTHN-TTHT về thuế TNCN, thuế TNDN. Theo đó, trường hợp người lao động Việt Nam ký hợp đồng lao động với Công ty mẹ ở nước ngoài, sau đó Công ty mẹ cử lao động này về Công ty con ở Việt Nam làm việc, không ký hợp đồng lao động với Công ty con ở Việt Nam thì: khoản tiền học phí cho con người lao động nêu trên do Công ty con ở Việt Nam chi trả phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN và không được tính vào chi phí được trừ cho mục đích tính thuế TNDN.

 

 

Nghĩa vụ quyết toán Thuế Thu Nhập Cá Nhân (“TNCN”)

Một số vấn đề quan trọng mà doanh nghiệp và cá nhân người nộp thuế cần rà soát lại trước khi tiến hành kê khai và quyết toán thuế TNCN năm 2020 để đảm bảo về mặt tuân thủ bao gồm:

- Tình trạng cư trú: Rà soát lại số ngày cư trú thực tế tại Việt Nam trong năm cho những trường hợp không thể quay về nước ngoài hoặc không thể trở lại Việt Nam của một số chuyên gia nước ngoài làm việc ở Việt Nam hoặc nhân viên Việt Nam làm việc ở nước ngoài;

- Thu nhập kê khai tính thuế: Xác định thu nhập chịu thuế tương ứng với tình trạng cư trú trong năm cũng như những văn bản pháp luật hiện hành và cần lưu ý các vấn đề sau:

+ Rà soát nghĩa vụ kê khai thuế cho trường hợp người nước ngoài kết thúc nhiệm kỳ nhưng chưa thể về nước hoặc trường hợp làm việc cho công ty tại Việt Nam nhưng không hiện diện tại Việt Nam;

+ Rà soát hồ sơ chứng từ cho các khoản thu nhập được miễn thuế;

+ Rà soát các khoản lợi ích không bằng tiền chi trả trong năm.

Xác định nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN trong trường hợp cá nhân phát sinh nhiều nguồn thu nhập trong năm;

Từ năm 2020, doanh nghiệp kê khai bổ sung quyết toán thuế TNCN thì phải đồng thời khai bổ sung tờ khai tháng/quý có sai sót tương ứng trong năm. Với quy định này, doanh nghiệp cần rà soát và kê khai quyết toán chính xác và kịp thời trong thời hạn nộp hồ sơ quyết toán để tránh rủi ro phát sinh tiền phạt chậm nộp trên số tiền thuế kê khai thiếu cho từng tháng/quý tương ứng.

Về thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2020, xin lưu ý là tổ chức chi trả thu nhập có thu nhập chịu thuế thuộc diện phải quyết toán thuế TNCN phải nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN chậm nhất vào ngày 31/03/2021. Trong khi đó, cá nhân thuộc diện quyết toán thuế TNCN trực tiếp với cơ quan thuế phải nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN chậm nhất vào ngày 30/04/2021. Số thuế còn phải nộp sau quyết toán cũng phải được nộp cùng với thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế.

 

 

 

III. THÔNG TIN VỀ TIỀN LƯƠNG, BẢO HIỂM XÃ HỘI

 

Mức điều chỉnh tiền lương tính đóng BHXH áp dụng từ 01/01/2021

Đây là nội dung tại Thông tư 23/2020/TT-BLĐTBXH về việc quy định mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội (BHXH). Theo đó, tiền lương tháng đã đóng BHXH đối với NLĐ đóng BHXH bắt buộc quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư 23  được điều chỉnh theo công thức sau:

Tiền lương tháng đóng BHXH sau điều chỉnh của từng năm = Tổng tiền lương tháng đóng BHXH của từng năm x Mức điều chỉnh tiền lương đã đóng BHXH của năm tương ứng.

Trong đó, mức điều chỉnh tiền lương đã đóng BHXH của năm tương ứng từ trước năm 1995 đến năm 2021 được quy định cụ thể tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư 23, đơn cử như: - Năm 2015: 1,17.

- Năm 2016: 1,14. 

- Năm 2017: 1,10.

- Năm 2018: 1,06.

- Năm 2019: 1,03.

- Năm 2020: 1,00.

- Năm 2021: 1,00.

Xem thêm chi tiết tại Thông tư 23/2020/TT-BLĐTBXH (có hiệu lực từ ngày 15/02/2021, các quy định tại Thông tư này áp dụng kể từ ngày 01/01/2021).

 

 

06 công thức tính tiền lương áp dụng từ 01/02/2021

Đây là quy định được nêu tại Nghị định 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 hướng dẫn Bộ Luật lao động 2019 (có hiệu lực từ ngày 01/2/2021).
Cụ thể, Nghị định 145 ban hành 06 công thức tính tiền lương sau đây:
1. Công thức tính tiền lương làm thêm giờ với NLĐ hưởng lương theo thời gian.
2. Công thức tính tiền lương làm thêm giờ với NLĐ hưởng lương theo sản phẩm.
3. Công thức tính tiền lương làm việc vào ban đêm với NLĐ hưởng lương theo thời gian.
4. Công thức tính tiền lương làm việc vào ban đêm với hưởng lương theo sản phẩm.
5. Công thức tính tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm với NLĐ hưởng lương theo thời gian.
6. Công thức tính tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm với NLĐ hưởng lương theo sản phẩm.
Xem chi tiết các công thức tính và diễn giải chi tiết tại Nghị định 145/2020/NĐ-CP

 

 

 

IV. QUẢN LÝ THUẾ

 

Các trường hợp hàng XNK không phải khai thuế từng lần phát sinh

Bộ Tài chính ban hành Thông tư 06/2021/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế 2019 đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu. Theo đó, các trường hợp hàng hóa xuất, nhập khẩu không phải khai thuế theo từng lần phát sinh bao gồm:

- Mặt hàng điện năng xuất, nhập khẩu theo quy định tại Điều 93 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015;

- Hàng hóa bán trong khu vực cách ly tại các sân bay quốc tế (trừ hàng bán miễn thuế) theo quy định tại Điều 93 Thông tư 38;

- Hàng hóa cung cấp cho hành khách trên các chuyến bay tuyến quốc tế theo quy định tại Điều 93 Thông tư 38;

- Xăng, dầu cung ứng cho tàu bay xuất cảnh theo quy định tại Điều 93 Thông tư 38;

- Các trường hợp hàng hóa xuất, nhập khẩu tại chỗ thực hiện việc giao nhận hàng hóa nhiều lần trong ngày hoặc trong tháng theo quy định tại Điều 86 Thông tư 38. Thông tư 06/2021/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/3/2021.

 

 

Điểm mới Nghị định 132 về quản lý thuế DN có giao dịch liên kết

Tổng cục Thuế ban hành Công văn 271/TCT-TTKT về giới thiệu các nội dung mới của Nghị định 132/2020/NĐ-CP về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết, đơn cử:

- Bổ sung quy định về quản lý, sử dụng Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia của người nộp thuế để phục vụ công tác quản lý rủi ro, trao đổi thông tin, không sử dụng để ấn định thuế  (điểm c Khoản 1 Điều 20 Nghị định 132).

- Bổ sung thuật ngữ quy định "Tổ chức thay mặt nộp báo cáo": là tổ chức được công ty mẹ tối cao của tập đoàn ủy quyền nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia của tập đoàn cho Cơ quan thuế (Khoản 10 Điều 4 Nghị định 132).

- Bổ sung quy định về việc không áp dụng quy định về giới hạn chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với các khoản vay đầu tư chương trình, dự án thực hiện chính sách phúc lợi xã hội của Nhà nước là nhà ở xã hội (Khoản 3 Điều 16 Nghị định 132).

Xem thêm chi tiết tại Công văn 271/TCT-TTKT (ban hành ngày 27/01/2021).