MỤC LỤC
- 1. Công văn 1023/HUE-QLDN chính sách thuế GTGT đối với hoạt động dạy học, dạy nghề như thế nào?
- 2. Công văn 1235/NBI-QLDN3 xác định thuế TNCN, thuế TNDN đối với khoản chi khám sức khỏe định kỳ cho người lao động như thế nào?
- 3. Công văn 349/VLO-QLDN3 năm 2026 V/v tỷ giá xuất hóa đơn GTGT xuất khẩu thế nào?
- 4. Công văn 413/BNI-QLND1 hướng dẫn đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam như thế nào?
- 5. Công văn 1115/BNI-QLDN3 khoản tiền hỗ trợ chi phí di chuyển, lưu trú không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN chi tiết như thế nào?
- 6. Công văn 1480/DON-QLDN1 điều kiện hóa đơn từ nhà cung cấp nước ngoài được trừ khi tính thuế TNDN như thế nào?
1. Công văn 1023/HUE-QLDN chính sách thuế GTGT đối với hoạt động dạy học, dạy nghề như thế nào?
Về chính sách thuế GTGT đối với hoạt động dạy học, dạy nghề như sau:
+ Trường hợp Trung tâm có tổ chức hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật tại khoản 13 Điều 5 Luật thuế Giá trị gia tăng 2024 thì thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp Trung tâm chỉ có hoạt động dạy học thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định của Luật thuế Giá trị gia tăng thì không phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP. Trung tâm căn cứ thêm vào tình hình thực tế của Trung tâm để xác định nghĩa vụ thuế Giá trị gia tăng theo đúng quy định.
Về thuế Thu nhập cá nhân:
Trường hợp Trung tâm có chi trả thu nhập là tiền lương, tiền công cho các cá nhân thì Trung tâm thực hiện khấu trừ thuế vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, cụ thể như sau:
+ Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì Trung tâm thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần;
+ Đối với khoản chi trả cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì Trung tâm phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
2. Công văn 1235/NBI-QLDN3 xác định thuế TNCN, thuế TNDN đối với khoản chi khám sức khỏe định kỳ cho người lao động như thế nào?
Trường hợp Công ty có chính sách khám sức khỏe định kỳ hàng năm cho người lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 với hình thức ủy quyền cho người lao động tự thực hiện khám sức khỏe định kỳ và hoàn trả lại chi phí khám (có hóa đơn hợp pháp ghi tên và mã số thuế của Công ty, thanh toán qua ngân hàng) như sau:
1. Về việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân:
Nếu nội dung chi trả phí dịch vụ không ghi tên cá nhân được hưởng mà chỉ chung cho tập thể người lao động thì khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động theo quy định tại điểm đ.3.2 khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC. Nếu nội dung chỉ trả phí dịch vụ ghi tên cả nhân được hưởng thì khoản chi này tỉnh vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động.
2. Về việc xác định khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp:
Khoản chi trên được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp nếu đáp ứng điều kiện khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, có đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và khoản 1 Điều 9, Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
Công ty tự kiểm tra việc thực hiện các quy định về an toàn, vệ sinh lao động đối với hoạt động khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2016.
3. Công văn 349/VLO-QLDN3 năm 2026 V/v tỷ giá xuất hóa đơn GTGT xuất khẩu thế nào?
Căn cứ vào các quy định nêu trên, theo trình bày của Công ty về việc áp dụng tỷ giá hàng gia công xuất khẩu. Thuế tỉnh Vĩnh Long trả lời theo nguyên tắc sau:
- Trường hợp Công ty không có nhận trước tiền của người mua thì áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo quy định tại khoản 1.2.1 Tài khoản 413 Thông tư 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 của Bộ Tài chính.
- Trường hợp Công ty có nhận trước tiền của người mua thì áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước của người mua theo quy định tại khoản 1.4.2 Tài khoản 413 Thông tư 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 của Bộ Tài chính nêu trên.
4. Công văn 413/BNI-QLND1 hướng dẫn đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam như thế nào?
Thuế tỉnh Bắc Ninh hướng dẫn về mặt nguyên tắc về hồ sơ đăng ký giảm trừ người phụ thuộc cho người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam làm việc tại Công ty như sau:
- Về Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc là bố, mẹ và con của người nước ngoài, Công ty thực hiện theo hướng dẫn tại điểm g khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Thông tư 79/2022/TT-BТС nêu trên.
Trường hợp cá nhân cư trú là người nước ngoài, nếu không có hồ sơ theo hướng dẫn đối với từng trường hợp cụ thể nêu trên thì phải có các tài liệu pháp lý tương tự để làm căn cứ chứng minh người phụ thuộc.
- Trong trường hợp những tài liệu sử dụng trong hồ sơ khai thuế là tiếng nước ngoài thì đơn vị thực hiện theo quy định tại Điều 85 Thông tư 80/2021/TT-BTC.
- Về việc hợp pháp hóa lãnh sự của các hồ sơ tài liệu, đơn vị thực hiện theo quy định của văn bản pháp luật có liên quan (Nghị định 111/2011/NĐ-CP, Nghị định 196/2025/NĐ-CP).
5. Công văn 1115/BNI-QLDN3 khoản tiền hỗ trợ chi phí di chuyển, lưu trú không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN chi tiết như thế nào?
- Trường hợp Sở chi trả khoản tiền hỗ trợ chi phí di chuyển, lưu trú cho Cán bộ, công chức, viên chức người lao động trong đơn vị không thuộc diện các khoản được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân theo quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bổ sung tại Điều 11 Thông tư 92/2015/ТТ-BТС ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
- Về khoản thu nhập từ tiền lương tiền công thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng NSNN như sau:
+ Trường hợp cá nhân nhận được các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công trước ngày 19/02/2025 từ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước thì khoản thu nhập này tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương tiền công.
+ Trường hợp cá nhân nhận được các khoản thu nhập từ tiền lương tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước từ ngày 19/02/2025 đến trước ngày 01/10/2025 được xác định là các khoản thu nhập không chịu thuế TNCN.
+ Từ ngày 01/10/2025 đến nay, thu nhập từ tiền lương tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc thu nhập được miễn thuế TNCN.
6. Công văn 1480/DON-QLDN1 điều kiện hóa đơn từ nhà cung cấp nước ngoài được trừ khi tính thuế TNDN như thế nào?
Căn cứ quy định Thuế tỉnh Đồng Nai hướng dẫn điều kiện hóa đơn từ nhà cung cấp nước ngoài được trừ khi tính thuế TNDN như sau:
Trường hợp Công ty nhận được hóa đơn từ nhà cung cấp nước ngoài đã thực hiện đăng ký, kê khai và nộp thuế theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Luật số 56/2024/QH15.
Nội dung hóa đơn về các dịch vụ liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty; mang tên, địa chỉ, mã số thuế của Công ty và đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Tác giả: Ban Biên Tập Global Auditing
Ngày xuất bản: 03/02/2026
Email: info@globalauditing.com
Hotline: (84-28) 62 998 263/64
Website: www.globalauditing.com

(84-28) 62 998 263/4
info@globalauditing.com




