Công Ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Toàn Cầu (gọi tắt là GAFC) là tổ chức dịch vụ tư vấn, kiểm toán chuyên nghiệp cung cấp các dịch vụ chuyên môn có chất lượng cao bao gồm: kiểm toán, tư vấn tài chính, tư vấn đầu tư, tư vấn thuế, kế toán...

Nhằm tạo cơ hội cho các bạn sinh viên được thực tập và tích lũy thêm nhiều kinh nghiệm thực tiễn trong môi trường làm việc chuyên nghiệp, GAFC thông báo chương trình tuyển dụng sinh viên thực tập cho mùa kiểm toán 2018 - 2019 tại GAFC như sau:

I. Điều kiện tuyển dụng:

  • Là sinh viên năm cuối chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính, ngân hàng… tại các trường đại học;
  • Số điểm bình quân các môn học tính đến thời điểm nộp hồ sơ xét tuyển thực tập đạt từ 6,0 trở lên;
  • Có một trong các chứng chỉ ngoại ngữ (Tiếng Anh, Nhật, Hàn, Hoa) đạt từ trình độ B hoặc tương đương trở lên là lợi thế;
  • Sử dụng thành thạo vi tính văn phòng;
  • Có sức khỏe tốt, sẵn sàng đi công tác xa;
  • Năng động, trung thực, ham học hỏi và chịu áp lực cao.

II. Hồ sơ đăng ký xét tuyển bao gồm:

  • Đơn đăng ký thực tập (bản chính);
  • Giấy giới thiệu thực tập của Khoa (bản chính, có thể bổ sung sau);
  • Sơ yếu lý lịch (bản chính);
  • 01 tấm ảnh 3x4 chụp không quá 6 tháng kể từ thời điểm gửi hồ sơ xét tuyển;
  • Chứng minh nhân dân (bản photo);
  • Bảng điểm học tập đến thời điểm gửi hồ sơ xét tuyển (bản photo);
  • Các văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ, tin học (bản photo).

III.  Thời gian thực hiện:

  • Sau ngày Thông báo, thời gian tiếp nhận hồ sơ thực tập: Từ ngày 12/10/2018 - 20/11/2018.
  • Thời gian phỏng vấn: Dự kiến chia làm 2 đợt:
  • Đợt 1: Ngày 02/11/2018.
  • Đợt 2: Ngày 23/11/2018.
  • Thời gian thông báo kết quả xét tuyển: Từ 2 – 3 ngày, sau ngày phỏng vấn mỗi đợt.

Ghi chú: Công ty chỉ tiếp nhận những hồ sơ thực tập đủ các điều kiện nêu trên.

Ngoài cơ hội được vận dụng kiến thức vào công việc thực tế, rèn luyện kỹ năng cần thiết, các ứng viên được chọn sẽ còn có cơ hội được nhận phụ cấp thực tập theo chính sách của Công ty.

Ứng viên quan tâm, vui lòng gửi hồ sơ về địa chỉ sau:

 

Phòng Nhân sự - Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Toàn Cầu

Địa chỉ: R.1203 - Tầng 12 – Khu A - Tòa nhà Indochina Park Tower

Số 4 - Nguyễn Đình Chiểu – Phường Đa Kao - Quận 1 – Tp. Hồ Chí Minh

Hoặc qua địa chỉ email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it. và

c/c về địa chỉ email : This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

 

Công Ty TNHH Kiểm Toán Và Tư Vấn Tài Chính Toàn Cầu ( GAFC) là tổ chức tư vấn, kiểm toán chuyên nghiệp cung cấp các dịch vụ chuyên môn có chất lượng cao bao gồm: kiểm toán, tư vấn tài chính, tư vấn đầu tư, tư vấn M&A (mua bán và sáp nhập doanh nghiệp), tư vấn thuế, kế toán, đào tạo doanh nghiệp và tuyển dụng. Do nhu cầu phát triển và mở rộng, chúng tôi cần tuyển dụng các vị trí sau:

I.Vị trí tuyển dụng:

1. Trưởng nhóm kiểm toán:

Yêu cầu:    

  • Đã tốt nghiệp Đại học chính quy, chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính Doanh nghiệp, Thuế.
  • Sử dụng thành thạo vi tính văn phòng.
  • Khả năng giao tiếp tốt, thành thạo tiếng Anh, tiếng Hoa, tiếng Nhật là một lợi thế.
  • Số năm kinh nghiệm làm về kiểm toán: Ít nhất là 4 năm.

Mô tả công việc:

  • Phụ trách các công việc của bộ phận kiểm toán với vai trò Trưởng nhóm.
  • Tham gia thực hiện dịch vụ kiểm toán cho khách hàng.

2. Trợ lý Kiểm toán viên cấp 2:

Yêu cầu:      

  • Đã tốt nghiệp Đại học chính quy, chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính Doanh nghiệp, Thuế.
  • Có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực kiểm toán trên 2 năm.
  • Sử dụng thành thạo vi tính văn phòng.
  • Khả năng giao tiếp tốt, thành thạo tiếng Anh, tiếng Hoa, tiếng Nhật là một lợi thế.

Mô tả công việc:

  • Phụ trách các công việc của bộ phận kiểm toán với vai trò trợ lý.
  • Tham gia thực hiện dịch vụ kiểm toán cho khách hàng.

3. Nhân viên phát triển khách hàng:

Yêu cầu:     

  • Đã/chuẩn bị tốt nghiệp Đại học có chuyên ngành marketing.
  • Có kiến thức, kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính và khả năng giao tiếp tốt, thành thạo tiếng Anh, tiếng Hoa, tiếng Nhật là một lợi thế
  • Sử dụng thành thạo vi tính văn phòng.

 

Mô tả công việc:

  • Phụ trách công việc phát triển và chăm sóc khách hàng.

II.Hồ sơ đăng ký xét tuyển:

  • Đơn xin việc (bản chính);
  • Sơ yếu lý lịch (bản chính);
  • 01 tấm ảnh 3x4 chụp không quá 6 tháng kể từ thời điểm gửi hồ sơ xét tuyển;
  • Chứng minh nhân dân (bản photo);
  • Hộ khẩu (bản photo);
  • Bảng điểm học tập (bản photo);
  • Bằng tốt nghiệp đại học (bản photo).
  • Các văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ, tin học (bản photo).

III.  Thời gian thực hiện:

  • Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ ngày 31/08/2018 đến ngày 07/10/2018.
  • Thời gian phỏng vấn: Sau khi nhận hồ sơ, GAFC sẽ liên hệ xếp lịch phỏng vấn với ứng viên.
  • Thời gian thông báo kết quả xét tuyển: Sau 2 ngày kể từ ngày được phỏng vấn.

 

Ứng viên quan tâm, vui lòng gửi hồ sơ về địa chỉ sau:

Phòng Nhân sự - Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Toàn Cầu

Địa chỉ: R.1203 - Tầng 12 – Khu A - Tòa nhà Indochina Park Tower

Số 4 - Nguyễn Đình Chiểu – Phường Đa Kao - Quận 1 – Tp. Hồ Chí Minh

Tel: 02862888682 - 0933778677

Hoặc qua địa chỉ email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it. và

c/c về địa chỉ email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

 

Số thứ tự

Theo Thông tư 93/2017/TT-BTC

Thông tư và các văn bản trước đây

1

Bỏ hướng dẫn nộp Mẫu 06/GTGT để đăng ký áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập và cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu chịu thuế GTGT dưới một tỷ đồng.

Cơ sở kinh doanh mới thành lập và cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu chịu thuế GTGT dưới một tỷ đồng phải gửi Mẫu 06/GTGT đến cơ quan thuế để đăng áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Trường hợp không gửi Mẫu 06/GTGT đến cơ quan thuế thì kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

 

2

Bỏ hướng dẫn nộp Mẫu 06/GTGT khi chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT

Khi chuyển đổi áp dụng các phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (từ phương pháp trực tiếp sang phương pháp khấu trừ và ngược lại) thì cơ sở kinh doanh phải nộp Mẫu 06/GTGT đến cơ quan thuế

 

3

Bổ sung hướng dẫn Phương pháp tính thuế GTGT của cơ sở kinh doanh xác định theo Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính)

 

 

 

 

Như vậy, kể từ ngày Thông tư số 93/2017/TT-BTC có hiệu lực (15/11/2017):

Việc xác định phương pháp tính thuế GTGT căn cứ theo Hồ sơ khai thuế GTGT do cơ sở kinh doanh gửi đến cơ quan thuế, cụ thể:

-           Nếu cơ sở kinh doanh đăng ký áp dụng thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì gửi Tờ khai thuế GTGT Mẫu số 01/GTGT, 02/GTGT đến cơ quan thuế.

-           Nếu cơ sở kinh doanh đăng ký áp dụng phương pháp trực tiếp thì gửi Tờ khai thuế GTGT Mẫu số 03/GTGT, 04/GTGT đến cơ quan thuế.

(Tờ khai thuế GTGT Mẫu số 01/GTGT, 02/GTGT, 03/GTGT và 04/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính - đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính)

 

Hãy liên hệ với Công Ty Kiểm Toán ( GAFC) để được chúng tôi tư vấn và cung cấp dịch vụ kiểm toán chuyên nghiệp nhất !

 

 I. Khái niệm giao dịch liên kết

Khái niệm về giao dịch liên kết theo hướng dẫn tại Nghị định 20/2017/NĐ-CP ngày 24/2/2017 và có hiệu lực từ ngày 1/5/2017 về “ Quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết” như sau:

“Giao dịch liên kết” là giao dịch phát sinh giữa các bên có quan hệ liên kết trong quá trình sản xuất, kinh doanh, bao gồm: Mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng máy móc, thiết bị, hàng hóa, cung cấp dịch vụ; vay, cho vay, dịch vụ tài chính, đảm bảo tài chính và các công cụ tài chính khác; mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng tài sản hữu hình, tài sản vô hình và thỏa thuận sử dụng chung nguồn lực như hợp lực, hợp tác khai thác sử dụng nhân lực; chia sẻ chi phí giữa các bên liên kết.

Như vậy xác định các bên như thế nào được xem là các bên có giao dịch liên kết, theo qui định các bên đó phải thỏa mãn 6 nhóm quy định ( bao gồm 10 tiêu chí từ điểm a -> k) như sau:

 Quy định mối quan hệ về sở hữu vốn:

  1.  Một doanh nghiệp nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia;
  2.  Cả hai doanh nghiệp đều có ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu do một bên thứ ba nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp;
  3.  Một doanh nghiệp là cổ đông lớn nhất về vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia, nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 10% tổng số cổ phần của doanh nghiệp kia;

2. Qui định mối quan hệ về cơ cấu nợ vay trên tổng nợ vay

d) Một doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho một doanh nghiệp khác vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào (bao gồm cả các khoản vay từ bên thứ ba được đảm bảo từ nguồn tài chính của bên liên kết và các giao dịch tài chính có bản chất tương tự) với điều kiện khoản vốn vay ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng giá trị các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay;

3.Qui định mối quan hệ về nhóm cùng thành viên lãnh đạo

đ)       Một doanh nghiệp chỉ định thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của một doanh nghiệp khác với điều kiện số lượng các thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định chiếm trên 50% tổng số thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của doanh nghiệp thứ hai; hoặc một thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thứ hai;

e) Hai doanh nghiệp cùng có trên 50% thành viên ban lãnh đạo hoặc cùng có một thành viên ban lãnh đạo có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh được chỉ định bởi một bên thứ ba;

4.Qui định mối quan hệ về thành viên có mối quan hệ gia đình

g) Hai doanh nghiệp được điều hành hoặc chịu sự kiểm soát về nhân sự, tài chính và hoạt động kinh doanh bởi các cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ vợ, chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu, ông nội, bà nội, cháu nội, ông ngoại, bà ngoại, cháu ngoại, cô, chú, bác, cậu, dì ruột và cháu ruột;

5.Qui định mối quan hệ về trụ sở chính và cơ sở thường trú

h) Hai cơ sở kinh doanh có mối quan hệ trụ sở chính và cơ sở thường trú hoặc cùng là cơ sở thường trú của tổ chức, cá nhân nước ngoài;

6.Qui định mối quan hệ về quyền kiểm soát doanh nghiệp

i) Một hoặc nhiều doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một cá nhân thông qua vốn góp của cá nhân này vào doanh nghiệp đó hoặc trực tiếp tham gia điều hành doanh nghiệp;

k) Các trường hợp khác trong đó doanh nghiệp chịu sự điều hành, kiểm soát quyết định trên thực tế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kia

 

II.Xác định nghĩa vụ kê khai và lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết

Sau khi xác định được liệu có phải là bên có giao dịch liên kết, chúng ta tiến hành xác định nghĩa vụ kê khai và lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo qui định.

  1. Kê khai các mẫu biểu liên quan đến giao dịch liên kết

Nếu theo qui định, doanh nghiệp sẽ có nghĩa vụ kê khai các biểu mẫu liên quan đến giao dịch liên kết như sau:

Người nộp thuế là đối tượng áp dụng của Nghị định số 20/2017/NĐ-CP thực hiện kê khai các mẫu theo quy định tại Nghị định số 20/2017/NĐ-CP thay thế cho Mẫu số 03-7/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính và nộp kèm theo Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp số 03/TNDN, như sau:

Mu số 01 Thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết theo hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này.

Mu số 02 Danh mục các thông tin, tài liệu cần cung cấp tại Hồ sơ quốc gia và ;

Mu số 03 Danh mục các thông tin, tài liệu cần cung cấp tại Hồ sơ toàn cầu. Người nộp thuế đánh dấu vào các dòng tương ứng với các thông tin, tài liệu đã lập tại Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết.

Mu số 04 Kê khai thông tin Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia của Công ty mẹ tối cao tại Việt Nam có doanh thu hợp nhất toàn cầu từ mười tám nghìn tỷ đồng trở lên có hoạt động tại nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ theo hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này

  1. Lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết

Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết được lập trước thời điểm kê khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm và phải lưu giữ, xuất trình theo yêu cầu cung cấp thông tin của Cơ quan thuế. Khi Cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra người nộp thuế, thời hạn cung cấp Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết không quá 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu cung cấp thông tin.

Người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với các thông tin, tài liệu tại Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết khi có yêu cầu của Cơ quan thuế trong quá trình tham vấn trước khi tiến hành thanh tra, kiểm tra theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.

 

Thời hạn cung cấp Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết không quá 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản yêu cầu của Cơ quan thuế. Trường hợp người nộp thuế có lý do chính đáng thì thời hạn cung cấp Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết được gia hạn 01 lần không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn.

 

Như vậy, người nộp thuế có tối đa là 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của Cơ quan thuế để cung cấp hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết.

Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết của người nộp thuế bao gồm:

Hồ sơ quốc gia là các thông tin về giao dịch liên kết, chính sách và phương pháp xác định giá đối với giao dịch liên kết được lập và lưu tại trụ sở của người nộp thuế theo danh mục các nội dung thông tin, tài liệu quy định tại Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 20/2017/NĐ-CP.

Hồ sơ toàn cầu là các thông tin về hoạt động kinh doanh của tập đoàn đa quốc gia, chính sách và phương pháp xác định giá giao dịch liên kết của tập đoàn trên toàn cầu và chính sách phân bổ thu nhập và phân bổ các hoạt động, chức năng trong chuỗi giá trị của tập đoàn theo danh mục các nội dung thông tin, tài liệu quy định tại Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số 20/2017/NĐ-CP.

Người nộp thuế lập và cung cấp Hồ sơ toàn cầu của tập đoàn đa quốc gia nơi hợp nhất báo cáo tài chính của người nộp thuế tại Việt Nam theo quy định về chế độ kế toán. Trường hợp người nộp thuế là công ty con của nhiều công ty mẹ thuộc các tập đoàn đa quốc gia khác nhau và báo cáo tài chính của người nộp thuế được hợp nhất vào nhiều tập đoàn thì người nộp thuế cung cấp Hồ sơ toàn cầu của tất cả các tập đoàn này

Bản sao Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia của Công ty mẹ tối cao tại nước ngoài của người nộp thuế được lập theo quy định của pháp luật nước sở tại.

Trường hợp người nộp thuế là công ty con của nhiều công ty mẹ tối cao thuộc các tập đoàn đa quốc gia khác nhau và báo cáo tài chính của người nộp thuế được sử dụng để lập báo cáo tài chính hợp nhất của nhiều tập đoàn thì người nộp thuế lưu bản sao Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia của tất cả các công ty mẹ tối cao.

 

Trường hợp người nộp thuế không cung cấp được Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia của Công ty mẹ tối cao cho kỳ tính thuế tương ứng với kỳ quyết toán thuế của người nộp thuế, người nộp thuế phải cung cấp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia của Công ty mẹ tối cao của năm tài chính liền kề trước kỳ tính thuế của người nộp thuế và giải thích lý do bằng văn bản kèm theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết của người nộp thuế.

 

Trường hợp người nộp thuế không cung cấp được Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia của Công ty mẹ tối cao, người nộp thuế giải thích lý do bằng văn bản kèm theo Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết.

III.Các trường hợp người nộp thuế được miễn kê khai, miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết

 

  1. Trường hợp miễn kê khai và miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết

Người nộp thuế được miễn kê khai xác định giá giao dịch liên kết trong trường hợp chỉ phát sinh giao dịch với các bên liên kết là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam, áp dụng cùng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp với người nộp thuế và không bên nào được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế, nhưng phải kê khai căn cứ miễn trừ tại mục I, mục II tại Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

  1. Trường hợp kê khai nhưng miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết

 

Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai xác định giá giao dịch liên kết theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này nhưng được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết trong các trường hợp sau:

 a.Người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết nhưng tổng doanh thu phát sinh của kỳ tính thuế dưới 50 tỷ đồng và tổng giá trị tất cả các giao dịch liên kết phát sinh trong kỳ tính thuế dưới 30 tỷ đồng;

 b.Người nộp thuế đã ký kết Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá thực hiện nộp Báo cáo thường niên theo quy định pháp luật về Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá.

 

Các giao dịch liên kết không thuộc phạm vi áp dụng Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá, người nộp thuế có trách nhiệm kê khai xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại Điều 10 Nghị định này;

 c.Người nộp thuế thực hiện kinh doanh với chức năng đơn giản, không phát sinh doanh thu, chi phí từ hoạt động khai thác, sử dụng tài sản vô hình, có doanh thu dưới 200 tỷ đồng, áp dụng tỷ suất lợi nhuận thuần trước lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp trên doanh thu, bao gồm các lĩnh vực như sau:

 

-         Phân phối:     Từ 5% trở lên;

-         Sản xuất:       Từ 10% trở lên;

-         Gia công:      Từ 15% trở lên

 

Trường hợp người nộp thuế không áp dụng theo mức tỷ suất lợi nhuận thuần quy định tại điểm này thì phải lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo quy định

IV.Trách nhiệm và quyền hạn của Cơ quan thuế trong quản lý giá giao dịch liên kết

Cơ quan thuế có quyền ấn định mức giá; tỷ suất lợi nhuận; tỷ lệ phân bổ lợi nhuận được sử dụng để kê khai tính thuế, ấn định thu nhập chịu thuế hoặc số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết trong kỳ tính thuế căn cứ các thông tin, dữ liệu và phân tích đánh giá của Cơ quan thuế, trong các trường hợp người nộp thuế có các hành vi vi phạm pháp luật về xác định giá giao dịch liên kết sau:

a.Người nộp thuế không kê khai, kê khai không đầy đủ thông tin hoặc không nộp Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b.Người nộp thuế cung cấp không đầy đủ thông tin Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết quy định tại Mẫu số 02, Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này hoặc không xuất trình Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết và các dữ liệu, chứng từ và tài liệu được sử dụng làm căn cứ phân tích so sánh, xác định giá tại Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo yêu cầu của Cơ quan thuế trong thời hạn theo quy định tại Nghị định này;

 

c.Người nộp thuế sử dụng các thông tin về giao dịch độc lập không trung thực, không đúng thực tế để phân tích so sánh, kê khai xác định giá giao dịch liên kết hoặc dựa vào các tài liệu, dữ liệu và chứng từ không hợp pháp, không hợp lệ hoặc không nêu rõ nguồn gốc xuất xứ để xác định mức giá, tỷ suất lợi nhuận hoặc tỷ lệ phân bổ lợi nhuận áp dụng cho giao dịch liên kết;

 

Người nộp thuế có hành vi vi phạm các quy định về xác định giá giao dịch liên kết tại Điều 11 Nghị định 20 này.

Văn bản :

Nghị định 20/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 hiệu lực ngày 1/5/2017

Thông tư 41/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 hiệu lực ngày 1/5/2017

 

Nguyễn Duy Vũ
MBA - CPA - Partner Global Auditing

Hãy liên hệ với Công Ty Kiểm Toán ( GAFC) để hiểu rõ hơn về hoạt động chuyển giá/ xác định giá giao dịch liên kết, hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết !

 

Trường hợp người lao động nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam có thu nhập từ tiền lương, tiền công do công ty mẹ tại nước ngoài chi trả thì thực hiện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế đối với phần thu nhập nêu trên. Đối với phần thu nhập nhận được từ công ty tại Việt Nam, công ty tại Việt Nam tạm khấu trừ thuế theo biểu lũy tiến từng phần. Cuối năm người lao động nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam có trách nhiệm tự quyết toán thuế.

Đối với dự án đầu tư của doanh nghiệp mới thành lập để sản xuất sản phẩm từ tài nguyên, khoáng sản thì Tổng cục Thuế đã có thông báo số 6294/TB-TCT ngày 23/11/2016 gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn việc xác định trị giá tài nguyên, khoáng sản, chi phí năng lượng và giá thành sản xuất căn cứ vào phương án đầu tư. Đề nghị Cục thuế thực hiện theo hướng dẫn tại thông báo số 6294/TB-TCT nêu trên. Trường hợp xác định sản phẩm sản xuất từ tài nguyên, khoán sản có tỷ lệ giá trị tài nguyên, khoáng sản, chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất dưới 51% thì xử lý hoàn thuế theo quy định.

Trường hợp nhà ở cho công nhân làm việc trong các khu công nghiệp do cơ sở kinh doanh đi thuê thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn thiết kế và giá cho thuê nhà ở công nhân khu công nghiệp thì thuế GTGT đối với khoản tiền thuê nhà trong trường hợp này được khấu trừ theo quy định. Trường hợp cơ sở kinh doanh xây dựng hoặc mua nhà ở ngoài khu công nghiệp phục vụ cho công nhân làm việc trong các khu công nghiệp, nhà xây dựng hoặc nhà mua thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn thiết kế nhà ở công nhân khu công nghiệp thì thuế GTGT của nhà xây dựng, nhà mua phục vụ cho công nhân được khấu trừ toàn bộ.

Công văn số 2083/TCT-CS ngày 19/5/2017 về chính sách thuế đối với các khoản phụ thu theo cước vận chuyển quốc tế

(1) Về thuế GTGT:

Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ mua bán cước vận tải quốc tế thu gom hàng lẻ từ các doanh nghiệp xuất, nhập khẩu, là đơn vị trực tiếp đặt chỗ thuê tàu vận chuyển hàng hóa cho các doanh nghiệp trực tiếp xuất, nhập khẩu; đứng tên trên vận đơn đường biển và trực tiếp thanh toán cước vận tải, phụ thu theo cước cho hãng tàu (bao gồm 11 khoản phụ thu được coi là giá dịch vụ vận chuyển bằng đường biển như liệt kê tại công văn số 6142/BTC-CST ngày 9/5/2016 của Bộ Tài chính) thì được xác định như doanh thu từ vận tải quốc tế và áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng các quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

(2) Về thuế TNDN:

Căn cứ các quy định nêu trên, đối với trường hợp doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ mua bán cước vận tải quốc tế là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam (không phải là đại lý đại diện cho hãng tàu nước ngoài) thu gom hàng lẻ từ các doanh nghiệp xuất, nhập khẩu thì phải xác định doanh thu, thu nhập và số thuế phải nộp đối với hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp này theo quy định của Luật thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thi hành (nộp thuế TNDN theo phương pháp kê khai doanh thu, chi phí).

Tin tức nổi bật

Đăng nhập thành viên

Liên kết Website